Trắc nghiệm Ôn tập các số trong phạm vi 1000 lớp 2 (có đáp án)
16 câu hỏi
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn
Kéo hoặc bấm chọn các số vào vị trí tương ứng với cách đọc của chúng
106 | 107 | 102 |
Một trăm linh hai …..
Một trăm linh sáu …..
Một trăm linh bảy …..
Lời giải:
Đọc | Trăm | Chục | Đơn vị | Viết |
Một trăm linh hai | 1 | 0 | 2 | 102 |
Một trăm linh sáu | 1 | 0 | 6 | 106 |
Một trăm linh bảy | 1 | 0 | 7 | 107 |
Cách viết của các số trên là:
Một trăm linh hai viết là 102
Một trăm linh sáu viết là 106
Một trăm linh bảy viết là 107
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Số liền trước số 105 là số …..
Lời giải:
Số ít hơn 105 một đơn vị là số 104 nên số liền trước số 105 là số 104.
Con hãy chọn những đáp án đúng (Được chọn nhiều đáp án)
Số 103 gồm:
1 trăm
1 chục
1 đơn vị
3 đơn vị
0 đơn vị
Số 103 gồm 1 trăm và 3 đơn vị.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là số: …..
Lời giải:
Số bé nhất có ba chữ số nên hàng trăm là chữ số 1, hàng chục là chữ số 0.
Số bé nhất có ba chữ số khác nhau nên hàng đơn vị không thể là chữ số 1 và chữ số 0, vậy hàng đơn vị là chữ số 2.
Vậy số cần tìm là: 102.
Con hãy chọn những đáp án đúng (Được chọn nhiều đáp án)
Con hãy chọn vào các câu đúng:
Trong tia số, số 105 đứng liền sau số 104 nên số 105 lớn hơn số 104.
Số 110 gồm 1 trăm và 10 chục.
Số 110 gồm 1 trăm và 10 đơn vị.
Số 105 đọc là Một trăm linh lăm.
Trong tia số, số 105 đứng liền sau số 104 nên số 105 lớn hơn số 104. Đúng.
Số 110 gồm 1 trăm và 10 chục. Sai. Số 110 gồm 1 trăm và 10 đơn vị.
Số 110 gồm 1 trăm và 10 đơn vị. Đúng.
Số 105 đọc là Một trăm linh lăm. Sai. Số 105 đọc là Một trăm linh năm.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Linh viết được một số chẵn, biết rằng trong tia số, số này đứng giữa số 105 và 108. Hỏi số Linh viết được là số nào?
105
106
107
108
Bước 1: Em tìm các số đứng giữa số 105 và 108.
Các số đứng giữa số 105 và 108 là: 106; 107
Bước 2: Trong hai số 106 và 107, em thấy 106 là số chẵn. Vậy số 106 là số bạn Linh viết được.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Em quan sát tia số và cho biết:

Trong dãy trên, số nhỏ nhất là số …..
Trong dãy trên, số lớn nhất là số …..
Lời giải:
Số 161 là số đầu tiên trên tia số nên là số nhỏ nhất.
Số 170 là số cuối cùng trên tia số nên là số lớn nhất.
Các số điền vào chỗ trống lần lượt là: 161; 170.
Con hãy chọn những đáp án đúng (Được chọn nhiều đáp án)
Nhận định nào dưới đây đúng?
Số liền sau của số 178 là số 179
Số liền sau của số 178 là số 177
Số chẵn liền sau số 178 là số 180
Số chẵn liền sau số 178 là số 179
Số liền sau của số 178 là số 179 Đúng. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
Số liền sau của số 178 là só 177 Sai. Số liền trước của số 178 là số 177
Số chẵn liền sau số 178 là số 180 Đúng. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau hai đơn vị.
Số chẵn liền sau số 178 là số 179 Sai. Số chẵn liền sau số 178 là số 180.
Chọn đáp án:
Số liền sau của số 178 là số 179
Số chẵn liền sau số 178 là số 180
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Linh viết được một số lẻ có ba chữ số , biết rằng trong tia số, số này đứng giữa số 155 và 158. Hỏi số Linh viết được là số nào?
155
156
157
158
Bước 1: Em tìm các số đứng giữa số 155 và 158 .
Các số đứng giữa số 155 và 158 là: 156; 157
Bước 2: Trong hai số 156 và 157, em thấy 157 là số lẻ. Vậy số 157 là số bạn Linh viết được.
Chọn đáp án: 157
Số gồm 5 trăm, 0 chục, 0 đơn vị là số:
500
005
505
550
Số gồm 5 trăm, 0 chục, 0 đơn vị là số 500.
Chọn đáp án: 500
Đáp án cần chọn là: A
Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn
Số 400 gồm:
4 chục
4 trăm
0 chục
0 trăm
0 đơn vị
Lời giải:
Số 400 gồm: 4 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
Chọn đáp án: 4 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
Con hãy kéo thả các từ (cụm từ); số/phân số; hình... vào cột thích hợp
Số nào là số tròn chục, số nào là số tròn trăm?
230 | 190 | 390 | 400 | 500 |
Số tròn chục |
Số tròn trăm
Lời giải

Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Một số gồm 6 trăm, 3 chục, 0 đơn vị là số:
Số tròn chục | Số tròn trăm |
Lời giải:
Số gồm 6 trăm, 3 chục, 0 đơn vị là số 630.
Số 630 là số tròn chục.
Chọn đáp án: Số tròn chục.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Em hãy ước lượng số sách ở mỗi ngăn theo số tròn chục

Số sách ở các vách ngăn lần lượt là: ….., ….., ….., 10
Lời giải:
Bước 1: Em ước lượng số sách trên giá theo số tròn chục 10; 20; 30; 40; 50; ……
Bước 2: Em thực hiện đếm (theo số tròn chục)
- Em thấy 5 quyển xanh + 5 quyển xám tạo thành 10 quyển.
- Em gióng 10 quyển vở ở ngăn cuối cùng lên ngăn trên cùng thì thấy số sách ở ngăn trên cùng bằng 2 lần số sách ở ngăn dưới cùng ngăn trên cùng có 20 quyển sách.
- Em gióng 20 quyển sách ở ngăn thứ nhất trên cùng xuống ngăn thứ ba thì thấy ngăn này hơn ngăn trên cùng 10 quyển Ngăn thứ ba có 30 quyển sách.
- Em giống 30 quyển sách ở ngăn thứ ba lên thì thấy ngăn thứ hai có nhiều hơn ngăn thứ ba 10 quyển sách Ngăn thứ hai có 40 quyển sách.

Điền các số lần lượt vào chỗ chấm: 20; 40; 30
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Rô – bốt xếp 100 bút chì vào mỗi thùng. Trong mỗi ngày, Rô – bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì?

Thứ hai, Rô- bốt xếp được ….. bút chì.
Thứ ba, Rô – bốt xếp được ….. bút chì.
Lời giải:
Thứ hai Rô-bốt xếp được 3 thùng, mà mỗi thùng có 100 cái bút chì, em đếm lần lượt: 100; 200; 300. Vậy thứ hai, Rô – bốt xếp được 300 cái bút chì.
Thứ ba Rô-bốt xếp được 5 thùng, mà mỗi thùng có 100 cái bút chì, em đếm lần lượt: 100; 200; 300; 400; 500. Vậy thứ ba, Rô – bốt xếp được 500 cái bút chì.
Điền số lần lượt vào chỗ trống: 300; 500.
Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn
Từ ba chữ số 9, 3, 0 ta viết được các số tròn chục có ba chữ số khác nhau nào?
930
990
330
390
903
309
Lời giải:
Từ ba chữ số 9; 3; 0 ta viết được các số tròn chục có ba chữ số khác nhau: 390; 930
Số 990 và số 330 là số tròn chục nhưng không phải số có ba chữ số khác nhau.
Chọn đáp án: 930 ; 390
