Trắc nghiệm Nguyên phân và giảm phân lớp 9 (có đáp án)
23 câu hỏi
Một tế bào hợp tử có bộ NST 2n = 18 tiến hành nguyên phân bình thường. Các tế bào con sinh ra ngay sau lần nguyên phân đầu tiên lại tiếp tục nguyên phân 3 đợt tiếp theo.
1: Số lượng tế bào con được tạo ra sau đợt phân chia cuối cùng là
16.
8.
32.
64.
Đáp án đúng là: A
2: Bộ NST ở mỗi tế bào được tạo thành là
2n = 36.
2n = 18.
n = 9.
n = 18.
Đáp án đúng là: B
Ở kì giữa của quá trình giảm phân I, các NST xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào?
1.
3.
2.
4.
Đáp án đúng là: C
Ở kì giữa của quá trình giảm phân I, các cặp NST kép tương đồng co xoắn cực đại và di chuyển về mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, tập trung thành 2 hàng.
Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm tiến hành nguyên phân một lần sẽ hình thành bao nhiêu tế bào con và mỗi tế bào con có số lượng NST là bao nhiêu?
Hai tế bào con, mỗi tế bào con có 4 NST.
Một tế bào con, mỗi tế bào con có 8 NST.
Một tế bào con, mỗi tế bào con có 4 NST.
Hai tế bào con, mỗi tế bào con có 8 NST.
Đáp án đúng là: D
Qua quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n sẽ tạo ra hai tế bào con có bộ NST 2n.
→ Một tế bào mẹ có bộ NST 2n = 8 tiến hành nguyên phân một lần sẽ hình thành hai tế bào con có bộ NST giống với tế bào mẹ (2n = 8).
Tế bào trong hình ảnh dưới đây đang ở kì nào của quá trình nguyên phân?

Kì cuối.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì đầu.
Đáp án đúng là: C
Ở kì sau của quá trình nguyên phân, hai chromatid của NST phân li đồng đều thành hai NST đơn và di chuyển về hai cực của tế bào.
Quá trình nguyên phân diễn ra qua mấy giai đoạn?
4.
3.
5.
2.
Đáp án đúng là: D
Quá trình nguyên phân diễn ra qua hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất (diễn ra qua bốn kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối).
Giai đoạn nào dưới đây không thuộc quá trình nguyên phân?
Kì giữa.
Kì trung gian.
Kì cuối.
Kì đầu.
Đáp án đúng là: B
Trước khi tiến hành nguyên phân, tế bào diễn ra quá trình nhân đôi DNA và NST ở kì trung gian.
Quá trình nguyên phân được chia thành 2 giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất (gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối).
Qua quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n sẽ tạo ra
một tế bào con có bộ NST 2n.
hai tế bào con có bộ NST n.
hai tế bào con có bộ NST 2n.
một tế bào con có bộ NST n.
Đáp án đúng là: C
Qua quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n sẽ tạo ra hai tế bào có bộ NST giống nhau và giống với tế bào mẹ (2n).
Trong quá trình giảm phân, sự giảm số lượng NST từ 2n xuống còn n diễn ra ở kì nào?
Kì sau giảm phân II.
Kì cuối giảm phân I.
Kì cuối giảm phân II.
Kì giữa giảm phân I.
Đáp án đúng là: B
Sự giảm số lượng NST từ 2n xuống còn n diễn ra ở kì cuối giảm phân I, lúc này hai tế bào con có bộ NST đơn bội kép được hình hành.
Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Giảm phân là quá trình phân chia bộ nhiễm sắc thể kép thành ……………………. bộ nhiễm sắc thể đơn.
Lời giải
Giảm phân là quá trình phân chia bộ nhiễm sắc thể kép thành 4 bộ nhiễm sắc thể đơn.
Quá trình giảm phân diễn ra ở loại tế bào nào dưới đây?
Tế bào soma.
Tế bào hợp tử.
Tế bào mầm sinh dục.
Tế bào sinh dục chín.
Đáp án đúng là: D
Giảm phân diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản hữu tính (tế bào sinh dục giai đoạn chín).
Sơ đồ nào dưới đây mô tả đúng về kết quả của quá trình giảm phân?
1 tế bào (2n) → 2 tế bào (2n).
1 tế bào (2n) → 4 tế bào (n).
1 tế bào (2n) → 4 tế bào (2n).
1 tế bào (2n) → 2 tế bào (n).
Đáp án đúng là: B
Sau khi kết thúc giảm phân, từ một tế bào mẹ có bộ NST lưỡng bội (2n) tạo thành bốn tế bào con (giao tử) có bộ NST đơn bội (n).
Tại kì nào của quá trình nguyên phân, hai chromatid của mỗi NST kép bắt đầu tách rời nhau thành hai NST đơn và di chuyển về hai cực của tế bào?
Kì sau.
Kì cuối.
Kì giữa.
Kì đầu.
Đáp án đúng là: A
Trong nguyên phân, tại kì sau hai chromatid của mỗi NST kép bắt đầu tách rời nhau thành hai NST đơn và di chuyển về hai cực của tế bào.
Trong giảm phân, sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn gốc của cùng một cặp NST tương đồng diễn ra ở kì nào?
Kì đầu I.
Kì giữa I.
Kì đầu II.
Kì giữa II.
Đáp án đúng là: A
Trong giảm phân, ở kì đầu I, các NST kép co xoắn, trong mỗi cặp NST kép tương đồng diễn ra quá trình tiếp hợp giữa hai chromatid khác nguồn gốc và có thể xảy ra trao đổi chéo.
Quá trình nào dưới đây không dựa trên cơ sở của nguyên phân?
Quả lớn lên.
Vết thương lành lại.
Hình thành hạt và quả.
Tái sinh đuôi ở thằn lằn.
Đáp án đúng là: C
Quá trình hình thành hạt và quả dựa trên cơ sở giảm phân hình thành giao tử (giao tử đực nằm trong hạt phấn và giao tử cái nằm trong noãn của bầu nhụy) và thụ tinh (giao tử đực kết hợp với giao tử cái).
Tế bào trong hình ảnh dưới đây đang ở kì nào của quá trình giảm phân?

Kì đầu II.
Kì sau I.
Kì giữa II.
Kì giữa I.
Đáp án đúng là: C
Ở kì giữa của giảm phân II, các NST co xoắn cực đại và di chuyển về mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, tập trung thành một hàng.
Một tế bào sinh trứng ở ruồi giấm (2n = 8) tiến hành giảm phân bình thường. Điền số lượng NST và trạng thái (đơn hoặc kép) của NST vào bảng dưới đây.
Kì phân bào | Số lượng và trạng thái NST |
Kì đầu I | 8 NST kép |
Kì sau I | ……………….. |
Kì cuối I | ……………….. |
Kì đầu II | 4 NST kép |
Kì sau II | ……………….. |
Kì cuối II | ……………….. |
Lời giải
Kì phân bào | Số lượng và trạng thái NST |
Kì đầu I | 8 NST kép |
Kì sau I | 8 NST kép |
Kì cuối I | 4 NST kép |
Kì đầu II | 4 NST kép |
Kì sau II | 8 NST đơn |
Kì cuối II | 4 NST đơn |
Số tế bào con được tạo ra từ 4 tế bào nguyên phân liên tiếp 2 lần là bao nhiêu?
16 tế bào.
8 tế bào.
4 tế bào.
32 tế bào.
Đáp án đúng là: A
Trong nguyên phân, số tế bào được sinh ra theo cấp số nhân.
Số tế bào con được tạo ra từ 4 tế bào nguyên phân liên tiếp 2 lần là: 4 × 22 = 16 tế bào.
Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra được 40 tinh trùng. Số lượng tế bào sinh tinh là bao nhiêu?
10.
20.
40.
4.
Đáp án đúng là: A
Mỗi tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 4 tinh trùng.
→ Số lượng tế bào sinh tinh là: 40 : 4 = 10.
Ở trùng roi, sự truyền vật chất di truyền qua các thế hệ cơ thể là nhờ quá trình nào dưới đây?
Giảm phân và thụ tinh.
Nguyên phân.
Giảm phân.
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Đáp án đúng là: B
Ở các loài sinh sản vô tính, vật chất di truyền (bộ NST) của cơ thể mẹ được truyền nguyên vẹn cho các thế hệ con cháu nhờ nguyên phân.
Trùng roi sinh sản vô tính (phân đôi).
Hoàn thành thông tin dưới đây.
Quá trình ……………….. tạo ra các giao tử chứa tổ hợp NST khác nhau nên trong ……………….., các giao tử đực và giao tử cái kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo ra vô số kiểu tổ hợp NST trong các hợp tử, dẫn tới xuất hiện nhiều loại kiểu gene và kiểu hình ở đời con.
thụ tinh | nguyên phân | giảm phân |
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Lời giải
Quá trình giảm phân tạo ra các giao tử chứa tổ hợp NST khác nhau nên trong thụ tinh, các giao tử đực và giao tử cái kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo ra vô số kiểu tổ hợp NST trong các hợp tử, dẫn tới xuất hiện nhiều loại kiểu gene và kiểu hình ở đời con.
Quá trình nào dưới đây là cơ sở cho phương pháp chiết cành?
Thụ tinh.
Giảm phân.
Nguyên phân.
Biến dị.
Đáp án đúng là: C
Nguyên phân là cơ sở cho các ứng dụng trong nhân giống vô tính nhằm giữ đặc tính ở cây trồng, vật nuôi: giâm cành, chiết cành, ghép chồi, cấy ghép da,...
Thứ tự nào dưới đây đúng với trình tự phân chia nhân trong quá trình nguyên phân?
Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
Kì sau, kì đầu, kì giữa, kì cuối.
Kì giữa, kì đầu, kì cuối, kì sau.
Kì đầu, kì sau, kì giữa, kì cuối.
Đáp án đúng là: A
Quá trình nguyên phân gồm hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
Giai đoạn phân chia nhân gồm bốn kì: kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối.


