Trắc nghiệm Ngữ Văn lớp 11: (có đáp án) Tuần 6 Tìm hiểu chung về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
10 câu hỏi
Tác giả bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" là ai?
Nguyễn Đình Chiểu
Chu Mạnh Trinh
Trần Tú Xương
Nguyễn Khuyến
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
Đáp án cần chọn là: A
Mục đích của tác phẩm "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" là:
Tưởng nhớ công ơn của những người nông dân đã anh dũng đứng lên chống giặc
Tưởng nhớ công ơn của những người binh lính đã triều đình đã anh dũng đứng lên chống giặc
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định, để tưởng nhớ công ơn của những người nông dân đã anh dũng đứng lên chống giặc
Đáp án cần chọn là: A
"Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" ra đời vào khoảng thời gian nào?
Cuối năm 1859
Cuối năm 1860
Cuối năm 1861
Cuối năm 1862
Năm 1861, vào đêm 14 – 12, nghĩa quân tấn công vào đồn giặc ở Cần Giuộc trên đất Gia Định, gây tổn thất cho giặc nhưng cuối cùng lại thất bại. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định, để tưởng nhớ công ơn những người nông dân đã anh dũng đứng lên chống giặc.
Đáp án cần chọn là: C
"Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" thuộc thể loại nào?
Truyện
Văn tế
Hát nói
Cáo
Thể loại của Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là văn tế (ngày nay còn gọi là điếu văn). Văn tế là thể văn thường dùng để đọc khi tế, cúng người chết, nó có hình thức tế - tưởng.
Đáp án cần chọn là: B
Bài văn tế thường có bố cục gồm những phần nào?
Lung khởi, thích thực, ai vãn, kết
Đề, lung khởi, ai vãn, kết
Đề, thích thực, ai vãn, kết
Lung khởi, thích thực, luận, kết
Bố cục bài văn tế thường có các phần:
- Lung khởi: cảm tưởng khái quát về người chết
- Thích thực: hồi tưởng công đức của người chết
- Ai vãn: than tiếc người chết
- Kết: nêu lên ý nghĩa và lời mời của người đứng tế đối với linh hồn của người chết.
Đáp án cần chọn là: A
Nhận định nào sau đây không đúng với tinh thần bài thơ "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"?
Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.
Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.
Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ cần Giuộc.
Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không phải là tiếng khóc bi lụy của Nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Đáp án cần chọn là: C
Ý nào không phải nét đặc sắc nghệ thuật trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"?
Sử dụng lối văn biền ngẫu, uyển chuyển, giàu hình ảnh
Ngôn ngữ chân thực, giàu cảm xúc
Thủ pháp liệt kê, đối lập
Ngôn ngữ, hình ảnh bóng bẩy
Đáp án:
Giá trị nghệ thuật:
- Sử dụng lối văn biền ngẫu, uyển chuyển, giàu hình ảnh
- Ngôn ngữ chân thực, giàu cảm xúc
- Thủ pháp liệt kê, đối lập
Đáp án cần chọn là: D
Bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" viết về:
Những người lính ở Cần Giuộc chống lại giặc Pháp
Những sĩ phu yêu nước ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp
Những người nông dân ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp
Người dân Nam Bộ đứng lên chống Pháp
Bài văn tế tạc khắc nên hình tượng những người nông dân ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp, hào hùng mà bi tráng, tượng trưng cho tinh thần yêu nước, hào hùng của nhân dân ta.
Đáp án cần chọn là: C
Đáp án nào không nói đúng ý nghĩa sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc trong tác phẩm "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"?
Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ
Vì sự bền vững của triều đình
Giữ gìn từng miếng cơm manh áo
Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại
Những người nghĩa sĩ Cần Giuộc hi sinh không phải để bảo vệ sự bền vững của triều đình. Khi thực dân Pháp xâm lược, triều đình nhà Nguyễn không có tinh thần phản kháng, bạc nhược, đặt lợi ích của dòng họ lên trên lợi ích của đất nước.
Đáp án cần chọn là: B
Bài văn tế nào dưới đây có giọng điệu hài hước, dí dỏm, khác biệt so với những bài thơ khác?
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
Văn tế Phan Chu Trinh ( Phan Bội Châu)
Văn tế sống vợ (Trần Tú Xương)
Văn tế Trương Quỳnh Như (Phạm Thái)
Âm hưởng chung của các bài văn tế là bi thương, nhưng sắc thái biểu cảm của mỗi bài có thể khác nhau. Có bài chỉ thuần túy là một tiếng khóc Văn tế Trương Quỳnh Như nhưng cũng có bài mang tính sử thi bi tráng Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc và Văn tế Phan Chu Trinh. Đặc biệt, có khi văn tế được viết trong những hoàn cảnh khác, nhằm mục đích khác. Tú Xương làm bài thơ Văn tế sống vợ với giọng điệu hài hước, hóm hỉnh.
Đáp án cần chọn là: C
