Trắc nghiệm Luyện tập chung (trang 83) lớp 3 (có đáp án - phần 1)
8 câu hỏi
Tính nhẩm: 20 x 4 = ?
60
70
80
90
Đáp án đúng là: C
20 x 4 = 80
Số thích hợp để điền vào dấu “?” là:

98; 49
88; 44
78; 39
78; 44
Đáp án đúng là: A
Có: 14 x 7 = 98
98 : 2 = 49
Vậy hai số cần điền vào ô trống là: 98, 49
Số thích hợp để điền vào ô trống là:

28; 74
13; 39
18; 54
23; 69
Đáp án đúng là: B
Ta có: 52 : 4 = 13
13 x 3 = 39
Vậy hai số cần điền vào ô trống là: 13; 39
Thu gấp được 35 tấm thiệp sinh nhật, Hạ làm hơn thu 7 tấm thiệp. Hỏi cả hai bạn làm được tất cả bao nhiêu tấm thiệp?
42 tấm thiệp
28 tấm thiệp
63 tấm thiệp
77 tấm thiệp
Đáp án đúng là: D
Hạ làm được số tấm thiệp là:
35 + 7 = 42 (tấm)
Cả hai bạn làm được số tấm thiệp là:
35 + 42 = 77 (tấm)
Đáp số: 77 tấm thiệp
Có mấy phép tính chia hết trong hình vẽ dưới đây:

1
2
3
Không có phép chia hết nào
Đáp án đúng là: B
Ta có:
60 : 2 = 30
73 : 4 = 18 (dư 1)
39 : 3 = 13
Vậy có hai phép chia hết trong hình vẽ trên.
Dùng 45m vải để may quần áo. Mỗi bộ quần áo hết 2 mét vải. Có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo cho công nhân và còn thừa bao nhiêu mét vải?
22 bộ, dư 1m vải
23 bộ, không dư mét vải nào
21 bộ, dư 3m vải
23 bộ, dư 1m vải
Đáp án đúng là: A
Ta có: 45 : 2 = 22 (dư 1)
Như vậy có thể may tối đa 22 bộ quần áo và còn dư 1m vải.
Hoà có 10 quyển vở; Số quyển vở của An và Cường gấp ba lần số quyển vở của Hoà. Hỏi cả 3 bạn có tất cả bao nhiêu quyển vở?
30 quyển
35 quyển
40 quyển
45 quyển
Đáp án đúng là: C
Số quyển vở của An và Cường là:
10 x 3 = 30 (quyển)
Ba bạn có tất cả số quyển vở là:
10 + 30 = 40 (quyển)
Đáp số: 40 quyển
Tìm một số, biết số đó giảm 2 lần, được bao nhiêu tăng gấp 3 lần thì được kết quả là 66.
11
22
33
44
Đáp án đúng là: D
Trước khi tăng 3 lần, số đó là:
66 : 3 = 22
Trước khi giảm 2 lần, số đó là:
22 x 2 = 44
Vậy số cần tìm là số 44.





