Trắc nghiệm Lịch Sử 9 Bài 33 (có đáp án): Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội
Đề thi

Trắc nghiệm Lịch Sử 9 Bài 33 (có đáp án): Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội

A
Admin
Lịch sửLớp 977 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào đòi hỏi Đảng ta phải tiến hành đường lối đổi mới?

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.

Tác tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.

Sự khủng hoàng toàn diện ngày càng trầm trọng ở Liên Xô và các nước XHCN.

Cả 3 ý trên.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

- Trong nước: Đạt nhiều thành tựu, tiến bộ đáng kể trên các lĩnh vực, song cũng gặp không ít khó khăn và yếu kém, đưa đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.

- Thế giới:

+ Tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật, những thay đổi của tình hình thế giới và trong quan hệ giữa các nước.

+ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa lâm vào tình trạng khủng hoảng.

=> Đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải tiến hành đổi mới.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường lối đổi mới của Đảng được đưa ra đầu tiên tại Đại hội nào?

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12 – 1976).

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3 – 1981).

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12 – 1986).

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6 – 1991).

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

(SGK – trang 175)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường lối đổi mới của Đảng được điều chỉnh, bổ sung, phát triển qua các kì Đại hội nào?

Đại hội IV, Đại hội V, Đại hội VI.

Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VII.

Đại hội VI, Đại hội VII, Đại hội VIII.

Đại hội VII, Đại hội VIII, Đại hội IX.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

(SGK – trang 175)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan điểm của Đảng về đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa như thế nào?

Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

Mục tiêu XHCN được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Cả B và C

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Theo quan điểm của Đảng : Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội Đảng VI là gì?

Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

Đổi mới về kinh tế, chính trị.

Đổi mới về tư tưởng, văn hóa.

Đổi mới về kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế, chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa, gắn với đổi mới chính trị, trọng tâm là đổi mới kinh tế.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại hội Đảng VI xác định trọng tâm của đường lối đổi mới là trên lĩnh vực nào?

Văn hóa.

Kinh tế.

Chính trị.

Xã hội.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

(SGK – trang 175)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kế hoạch 5 năm (1986 – 1990), cả nước tập trung thực hiện nhiệm vụ nào?

Hoàn thành ba chương trình kinh tế.

Phát triển kinh tế đối ngoại.

Kiềm chế lạm phát.

Phát triển khoa học và công nghệ.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

- Trong Kế hoạch 5 năm (1986 – 1990) cả nước tập chung thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của ba chương trình kinh tế: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

+ Kết quả: Đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước, hàng hóa dồi dào, kinh tế đối ngoại phát triển, hàng xuất khẩu tăng 3 lần.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nền kinh tế nước ta đạt mức tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn nào?

Giai đoạn 1976 – 1985.

Giai đoạn 1986 – 1990.

Giai đoạn 1991 – 1995.

Giai đoạn 1996 – 2000.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- Trong kế hoạch 5 năm (1991 – 1995):

+ Nền kinh tế tăng trưởng nhanh, tổng sản phẩm trong nước tăng bình quân hàng năm 8,2%, lạm phát được đẩy lùi.

+ Kinh tế đối ngoại phát triển, thị trường xuất nhập khẩu mở rộng, vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cả nước phấn đấu vượt qua khó khăn, thách thức, ổn định và phát triển kinh tế, xã hội, tăng cường ổn định chính trị, đưa nước ta về cơ bản ra khỏi tình trạng khủng hoảng là mục tiêu của kế hoạch 5 năm nào?

Kế hoạch 5 năm 1976 – 1985.

Kế hoạch 5 năm 1986 – 1990.

Kế hoạch 5 năm 1991 – 1995.

Kế hoạch 5 năm 1996 – 2000.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

(SGK – 176)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới, khó khăn, yếu kém nào khó giải quyết nhất được coi là “quốc nạn”?

Tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ, đảng viên.

Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp.

Một số vấn đề văn hóa, xã hội còn bức xúc và gay gắt, chậm được giải quyết.

Cả B và C.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ, đảng viên là khó khăn, yếu kém khó giải quyết nhất được coi là “quốc nạn”.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là điểm khác nhau của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam?

Lực lượng quân đội tham chiến

Quy mô chiến tranh

Tính chất chiến tranh

Thủ đoạn chiến tranh

Xem đáp án

Đáp án C

Tính chất chiến tranh giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) và "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) không có sự thay đổi. Bản chất của nó vẫn là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ ở Việt Nam

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc kí kết hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam phản ánh xu thế gì của thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX?

Xu thế hòa hoãn Đông- Tây

Xu thế toàn cầu hóa

Xu thế hòa bình

Xu thế liên kết khu vực

Xem đáp án

Đáp án A

Việc kí kết hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam đã phản ánh xu thế hòa hoãn Đông - Tây trên thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là điểm mới, tiến bộ của hiệp định Pari (1973) so với hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)?

Quy định quân đội nước ngoài phải rút khỏi Việt Nam trong thời gian ngắn

Vấn đề thống nhất đất nước do nhân dân Việt Nam tự quyết định

Không có sự phân chia rõ ràng về vùng kiểm soát của các lực lượng

Các nước tham dự công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

Xem đáp án

Đáp án D

Những điểm mới, tiến bộ của hiệp định Pari (1973) so với hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)

là quy định về thời gian rút quân, vùng kiểm soát của các lực lượng và vấn đề thống nhất đất nước. Còn vấn đề công nhận các quyền dân tộc cơ bản đã được thừa nhận trong hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương. 

=> Đáp án D: là điểm chung của hai hiệp định.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Về bản chất các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1954-1975 đều là:

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

chiến tranh chính nghĩa để hỗ trợ đồng minh

chiến tranh giới hạn

Xem đáp án

Đáp án B

Xét về bản chất các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1954-1975 đều là hình thức của chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới nhằm củng cố, bảo vệ chính quyền Việt Nam Cộng hòa- tay sai của mình để chia cắt lâu dài Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự ở Đông Dương và Đông Nam Á để ngăn chặn làn sóng cộng sản tràn xuống phía Nam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phá sản của các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở Việt Nam có tác động như thế nào đến chiến lược toàn cầu của Mĩ?

Mĩ phải chuyển hướng chuyển hướng trọng tâm chiến lược toàn cầu

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu

Cho thấy tính không khả thi của chiến lược toàn cầu

Làm phá sản chiến lược toàn cầu

Xem đáp án

Đáp án B

Tiến hành chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965), "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) và "Việt Nam Hóa chiến tranh"(1969-1973), Mĩ âm mưu biến miền Nam Việt Nam làm nơi thí điểm một loại hình chiến tranh để đàn áp phong trào cách mạng trên thế giới của chiến lược toàn cầu. Tuy nhiên sự phá sản của các chiến lược chiến tranh khiến cho chiến lược toàn cầu bị đảo lộn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ai là người Việt Nam đầu tiên được trao tặng giải thưởng Nobel về hòa bình năm 1973?

Xuân Thủy

Lê Đức Thọ

Nguyễn Thị Bình

Nguyễn Duy Trinh

Xem đáp án

Đáp án B

Lê Đức Thọ là cố vấn đặc biệt của phái đoàn Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại hội nghị Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. Các cuộc đấu trí giữa Lê Đức Thọ và đại diện phái đoàn Mỹ Henry Kissinger, cả bí mật lẫn công khai tại Paris, đã trở thành một huyền thoại trong lịch sử ngoại giao thế giới. Năm 1973, Lê Đức Thọ cùng Henry Kisinger được đồng trao giải Nobel về hòa bình nhưng ông đã từ chối nhận giải

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm mưu "Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương" được Mĩ thực hiện trong

chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"

chiến lược "Chiến tranh cục bộ"

chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh"

chiến lược "Đông Dương hóa chiến tranh"

Xem đáp án

Đáp án D

Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh cục bộ”, Mĩ rút dần lực lượng quân Mĩ và đồng minh ra khỏi miền Nam Việt Nam và Đông Dương. Đồng thời triển khai chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969-1973), nhằm tiếp tục thực hiện âm mưu “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau giữa chiến lược "chiến tranh đặc biệt" và "Việt Nam hóa chiến tranh" là

đều sử dụng quân đội Mĩ, phương tiện vũ khí Mĩ, cố vấn quân sự Mĩ.

đều sử dụng quân đội Sài Gòn, phương tiện vũ khí Mĩ, cố vấn quân sự Mĩ.

đều sử dụng quân đội Sài Gòn, quân đội Mĩ, quân đồng minh của Mĩ.

đều sử dụng quân Sài Gòn, quân đội Mĩ, phương tiện vũ khí, cố vấn quân sự Mĩ.

Xem đáp án

Đáp án B

Điểm giống nhau giữa chiến lược "chiến tranh đặc biệt" và "Việt Nam hóa chiến tranh" là:

- Đều mang bản chất của là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ ở Việt Nam.

- Đều sử dụng quân đội Sài Gòn, phương tiện vũ khí Mĩ, cố vấn quân sự Mĩ.