
14 câu hỏi
Write(A[3]);
Write(A(3));
Write(A[5]);
Write([5]);
Đáp án C
Giải thích: Vì phần tử có giá trị là 3 nằm ở vị trí thứ 5 (i=5)
Số nguyên
Số nguyên, số thực
Số nguyên, xâu kí tự
Số nguyên, số thực, xâu kí tự
Đáp án B
Giải thích: Kiểu dữ liệu trong mảng chỉ có thể là kiểu số nguyên hoặc số thực
Gán giá trị cho phần tử của mảng và đọc giá trị của mảng.
Gán giá trị, tính toán với các giá trị, đọc giá trị của mảng.
Gán giá trị và tính toán với các giá trị.
Gán giá trị, thực hiện phép cộng, trừ với các giá trị, đọc giá trị của mảng.
Đáp án B
Giải thích: Sau khi một mảng đã được khai báo thì có thể gán giá trị, đọc giá trị và thực hiện tính toán với giá trị đó.
For i:=1 to 5 do Readln(A[i]);
For i:= 1 to 5 do Writeln(A[i]);
For i:= 1 to 5 do Writeln(A[5]);
For i:=1 to 5 do Readln(A[5]);
Đáp án B
Giải thích: Để in giá trị các phần tử trong mảng A có 5 phần tử ta dùng lệnh lặp với số lần biết trước là For..do, câu Writeln(A[i]) là in giá trị cho từng phần tử.
6
10
20
0
Đáp án C
Giải thích: Vì trong mảng có 5 phần tử vòng lặp for thực hiện lặp 5 lần. Khi thực hiện thì biến tb (ban đầutb= 0) sẽ cộng thêm lần lượt từng giá trị trong mảng từ giá trị đầu đến giá trị cuối.
4
5
6
7
Đáp án A
Giải thích: Vì vòng lặp for chỉ thực hiện lặp 4 lần việc nhập giá trị cho phần tử trong mảng.
a:Array [1..11] of integer;
a:Array [5...15] of integer;
a:Array [5..15] of integer;
a:Array [11] of integer;
Đáp án C
Giải thích: Vì biến mảng có chỉ số đầu là 5 và chỉ số cuối là 15, giữa chỉ số đầu và chỉ số cuối cách nhau ..
8
10
5, 7, 8
8, 9, 3, 10
Đáp án D
Giải thích: Vì chỉ số i bắt đầu từ 3 và kết thúc là 6 nên sẽ in ra các phần tử có chỉ số là 8,9,3,10
Phải khác kiểu dữ liệu.
Phải có giá trị như nhau.
Phải cùng kiểu dữ liệu.
Có thể cùng kiểu hoặc khác kiểu dữ liệu.
Đáp án C
Giải thích: Vì biến mảng chỉ có một kiểu dữ liệu nên các phần tử trong mảng phải cùng kiểu dữ liệu.
[chỉ số]
=[chỉ số]
{chỉ số}
[chỉ số]
Đáp án A
Giải thích: Vì khi tham chiếu đến phần tử thứ i ta viết A[i]. Không có kí tự nào khác giữa tên biến mảng và dấu [.
Cho biết kiểu dữ liệu của phần tử đó.
Cho biết giá trị của phần tử đó.
Cho biết số thứ tự của phần tử đó.
Cho số lượng phần tử đó.
Đáp án D
Giải thích: Chỉ số của phần tử cho ta biết được kích thước của mảng hay biết được số lượng phần tử trong mảng.
Lưu nhiều dữ liệu liên quan đến nhau bằng 1 biến duy nhất
Giúp cho việc xử lí các dữ liệu ấy đơn giản hơn
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án C
Giải thích: Ưu điểm sử dụng biến mảng: kiểu mảng để lưu nhiều dữ liệu liên quan đến nhau bằng 1 biến duy nhất và đánh số thứ tự cho các dữ liệu đó giúp cho việc xử lí các dữ liệu ấy đơn giản hơn.
Dùng trong vòng lặp với mảng
Dùng để quản lí kích thước của mảng
Dùng để truy cập đến một phần tử bất kì trong mảng
Dùng trong vòng lặp với mảng để quản lí kích thước của mảng
Đáp án C
Giải thích: Việc truy cập tới phần tử bất kì của mảng được thực hiện thông qua chỉ số tương ứng của phần tử đó trong mảng.
Không thực hiện được
Thực hiện được.
Thực hiện được với khai báo biến N là số thực
Thực hiện được khi giá trị N thay đổi.
Đáp án A
Giải thích: Do chỉ số cuối phải là một số cụ thể, còn N là một biến chưa được cấp giá trị cụ thể nên máy sẽ không thực hiện lệnh.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















