Trắc nghiệm Làm việc với dãy số có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm Làm việc với dãy số có đáp án

A
Admin
Tin họcLớp 897 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho mảng như sau:

Để in phần tử có giá trị là 3 của mảng một chiều A ra màn hình ta viết:

Write(A[3]);

Write(A(3));

Write(A[5]);

Write([5]);

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:  Vì phần tử có giá trị là 3 nằm ở vị trí thứ 5 (i=5)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Kiểu dữ liệu trong mảng có thể là:

Số nguyên

Số nguyên, số thực

Số nguyên, xâu kí tự

Số nguyên, số thực, xâu kí tự

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Kiểu dữ liệu trong mảng chỉ có thể là kiểu số nguyên hoặc số thực

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi một mảng đã được khai báo, ta có thể:

Gán giá trị cho phần tử của mảng và đọc giá trị của mảng.

Gán giá trị, tính toán với các giá trị, đọc giá trị của mảng.

Gán giá trị và tính toán với các giá trị.

Gán giá trị, thực hiện phép cộng, trừ với các giá trị, đọc giá trị của mảng.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Sau khi một mảng đã được khai báo thì có thể gán giá trị, đọc giá trị và thực hiện tính toán với giá trị đó.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để in giá trị các phần tử trong mảng A có 5 phần tử ta dùng lệnh nào sau đây?

For i:=1 to 5 do Readln(A[i]);

For i:= 1 to 5 do Writeln(A[i]);

For i:= 1 to 5 do Writeln(A[5]);

For i:=1 to 5 do Readln(A[5]);

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Để in giá trị các phần tử trong mảng A có 5 phần tử ta dùng lệnh lặp với số lần biết trước là For..do, câu Writeln(A[i]) là in giá trị cho từng phần tử.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử biến mảng A có 5 phần tử và giá trị của các phần tử lần lượt là 6, 2, 4, 2, 6. Khi thực hiện câu lệnh sau:

tb:= 0;

For i:= 1 to 5 do tb := tb + A[i];

Giá trị của biến tb là bao nhiêu?

6

10

20

0

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Vì trong mảng có 5 phần tử vòng lặp for thực hiện lặp 5 lần. Khi thực hiện thì biến tb (ban đầutb= 0) sẽ cộng thêm lần lượt từng giá trị trong mảng từ giá trị đầu đến giá trị cuối.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai báo biến mảng: A : array[1..7] of real;. Sử dụng câu lệnh For i:= 1 to 4 do readln(A[i]); để gán giá trị cho các phần tử trong biến A từ bàn phím, ta sẽ nhập được bao nhiêu giá trị?

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Vì vòng lặp for chỉ thực hiện lặp 4 lần việc nhập giá trị cho phần tử trong mảng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai báo mảng a có 11 phần tử có kiểu số nguyên và chỉ số từ 5 đến 15 thì ta khai báo như sau:

a:Array [1..11] of integer;

a:Array [5...15] of integer;

a:Array [5..15] of integer;

a:Array [11] of integer;

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Vì biến mảng có chỉ số đầu là 5 và chỉ số cuối là 15, giữa chỉ số đầu và chỉ số cuối cách nhau ..

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho mảng A như sau:

A

5

7

8

9

3

10

2

i

1

2

3

4

5

6

7

Khi thực hiện câu lệnh For i:= 3 to 6 do writeln(A[i]); thì sẽ in ra các giá trị:

8

10

5, 7, 8

8, 9, 3, 10

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Vì chỉ số i bắt đầu từ 3 và kết thúc là 6 nên sẽ in ra các phần tử có chỉ số là 8,9,3,10

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phần tử của mảng:

Phải khác kiểu dữ liệu.

Phải có giá trị như nhau.

Phải cùng kiểu dữ liệu.

Có thể cùng kiểu hoặc khác kiểu dữ liệu.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Vì biến mảng chỉ có một kiểu dữ liệu nên các phần tử trong mảng phải cùng kiểu dữ liệu.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cú pháp để truy cập đến giá trị phần tử trong mảng là:

[chỉ số]

=[chỉ số]

{chỉ số}

[chỉ số]

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Vì khi tham chiếu đến phần tử thứ i ta viết A[i]. Không có kí tự nào khác giữa tên biến mảng và dấu [.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ số của phần tử cho ta biết điều gì?

Cho biết kiểu dữ liệu của phần tử đó.

Cho biết giá trị của phần tử đó.

Cho biết số thứ tự của phần tử đó.

Cho số lượng phần tử đó.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Chỉ số của phần tử cho ta biết được kích thước của mảng hay biết được số lượng phần tử trong mảng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ưu điểm sử dụng biến mảng là gì?

Lưu nhiều dữ liệu liên quan đến nhau bằng 1 biến duy nhất

Giúp cho việc xử lí các dữ liệu ấy đơn giản hơn

Cả A và B đều đúng

Cả A và B đều sai

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Ưu điểm sử dụng biến mảng: kiểu mảng để lưu nhiều dữ liệu liên quan đến nhau bằng 1 biến duy nhất và đánh số thứ tự cho các dữ liệu đó giúp cho việc xử lí các dữ liệu ấy đơn giản hơn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phát biểu nào dưới đây về chỉ số của mảng là phù hợp nhất?

Dùng trong vòng lặp với mảng

Dùng để quản lí kích thước của mảng

Dùng để truy cập đến một phần tử bất kì trong mảng

Dùng trong vòng lặp với mảng để quản lí kích thước của mảng

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Việc truy cập tới phần tử bất kì của mảng được thực hiện thông qua chỉ số tương ứng của phần tử đó trong mảng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu lệnh khai báo biến mảng sau đây máy tính có thực hiện được không?

var N: integer;

A: array[1..N] of real;

Không thực hiện được

Thực hiện được.

Thực hiện được với khai báo biến N là số thực

Thực hiện được khi giá trị N thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Do chỉ số cuối phải là một số cụ thể, còn N là một biến chưa được cấp giá trị cụ thể nên máy sẽ không thực hiện lệnh.