Trắc nghiệm Làm quen với chữ số la mã lớp 3 (có đáp án - phần 1)
8 câu hỏi
Số 7 được viết thành số La Mã là:
IVIII
IIIX
VII
XIIIV
Đáp án đúng là: C.
Số 7 được viết thành số La Mã là: VII
Số “mười lăm” được viết thành số La Mã là:
VVV
XV
VXX
XIVI
Đáp án đúng là: B
Số “mười lăm” được viết thành số La Mã là: XV
Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:
XVI | ? | XIV |
>
<
=
Không so sánh được
Đáp án đúng là: A
Số XVI là số 16, số XIV là số 14
Vì 16 > 14 nên XVI > XIV
Vậy dấu cần điền vào ô trống là dấu >.
Tìm số lớn nhất trong các số sau: II, VIII, V, XX
II
VIII
V
XX
Đáp án đúng là: D
Số II là số 2; số VIII là số 8; số V là số 5; số XX là số 20
Ta có: 20 > 8 > 5 > 2
Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé, ta được: 20; 8; 5; 2
Tương ứng: XX; VIII; V, II
Vậy số lớn nhất trong các số đã cho là số XX
Số XIII có giá trị là:
8
13
5
3
Đáp án đúng là: B
Số XIII có giá trị là 13
(X là số 10; III là số 3, ta có 10 + 3 = 13. Do đó số XIII có giá trị là 13)
Số IV được đọc là:
Mười lăm
Một năm
Bốn
Sáu
Đáp án đúng là: C
Số IV được đọc là 4
Đồng hồ dưới đây đang chỉ mấy giờ?

11 giờ
12 giờ kém 5 phút
11 giờ 12 phút
12 giờ 11 phút
Đáp án đúng là: B
Kim dài chỉ số 11 (XI) , kim ngắn chỉ gần số 12 (XII)
Vậy đồng hồ chỉ 11 giờ 55 phút (hay 12 giờ kém 5 phút)
Đồng hồ đang chỉ 10 giờ 30 phút.
Đồng hồ sau chỉ mấy giờ ? Điền số thích hợp vào chỗ trống.

3 giờ 5 phút
5 giờ 3 phút
5 giờ 15 phút
3 giờ 25 phút
Đáp án đúng là: C
Kim phút chỉ vào số 3 (III), kim giờ chỉ giữa số 5 (V) và số 6 (VI)
Vậy đồng hồ đang chỉ 5 giờ 15 phút.






