Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 8 (có đáp án): Một số bazơ quan trọng
22 câu hỏi
Thuốc thử để nhận biết dung dịch Ca(OH)2 là
Na2CO3
KCl
NaOH
NaNO3
Nhóm các dung dịch có pH > 7 là
HCl, NaOH
H2SO4, HNO3
NaOH, Ca(OH)2
BaCl2, NaNO3
Nếu rót 200 ml dung dịch NaOH 1M vào ống nghiệm đựng 100 ml dung dịch H2SO4 1M thì dung dịch tạo thành sau phản ứng sẽ
Làm quỳ tím chuyển đỏ
Làm quỳ tím chuyển xanh
Làm dung dịch phenolphtalein không màu chuyển đỏ
Không làm thay đổi màu quỳ tím
Dung dịch NaOH phản ứng với tất cả các chất trong dãy
Fe(OH)3, BaCl2, CuO, HNO3
H2SO4, SO2, CO2, FeCl2
HNO3, HCl, CuSO4, KNO3
Al, MgO, H3PO4, BaCl2
Dung dịch Ca(OH)2 phản ứng với tất cả các chất trong dãy chất nào sau đây?
NaCl, HCl, Na2CO3, KOH
H2SO4, NaCl, KNO3, CO2
KNO3, HCl, KOH, H2SO4
HCl, CO2, Na2CO3, H2SO4
Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại: HCl, H2S, CO2, SO2. Dùng chất nào sau đây để loại bỏ chúng là tốt nhất
Muối ăn (NaCl)
Nước vôi trong
Dung dịch HCl
Dung dịch NaNO3
Cặp chất đều làm đục nước vôi trong Ca(OH)2 là
CO2, Na2O
CO2, SO2
SO2, K2O
SO2, BaO
Cho 2,24 lít khí CO2 ( đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch Ca(OH)2 chỉ thu được muối CaCO3. Nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 cần dùng là
0,5M
0,25M
0,1M
0,05M
Trung hòa 200 ml dung dịch NaOH 1M bằng dung dịch H2SO4 10%. Khối lượng dung dịch H2SO4 cần dùng là:
98 g
89 g
9,8 g
8,9 g
Hòa tan 6,2 gam Na2O vào nước được 2 lít dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là
0,1M
0,2 M
0,3M
0,4M
Trong nước thải của nhà máy có một số chất có công thức: H2SO3, HCl, KCl, NaNO3, MgSO4. Người ta cho nước thải trên chảy vào bể chứa dung dịch nước vôi trong. Số chất có trong nước thải tác dụng với nước vôi trong là:
5
4
3
2
Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại: HCl, H2S, CO2, SO2. Dùng chất nào sau đây để loại bỏ chúng là tốt nhất?
Muối NaCl
Nước vôi trong
Dung dịch HCl
Dung dịch NaNO3
Cho từ từ đến dư khí CO2(đktc) vào 200 ml dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 2M. Hiện tượng quan sát được là:
Xuất hiện kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần dần đến hết, dung dịch thu được trong suốt
Xuất hiện kết tủa trắng sau đó kết tủa không tan, dung dịch thu được vẩn đục
Xuất hiện kết tủa trắng tách ra khỏi dung dịch nằm ở đáy ống nghiệm
Dung dịch thu được trong suốt
Có ba lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch các chất sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl. Thuốc thử để nhận biết cả ba chất là
Quỳ tím và dung dịch HCl
Phenolphtalein và dung dịch BaCl2
Quỳ tím và dung dịch K2CO3
Quỳ tím và dung dịch NaCl
Thành phần phần trăm của Na và Ca trong hợp chất NaOH và Ca(OH)2 lần lượt là:
50% và 54%
52% và 56%
54,1% và 57,5%
57,5% và 54,1%
NaOH rắn có khả năng hút nước rất mạnh nên có thể dùng làm khô một số chất. NaOH dùng để làm khô khí ẩm nào sau đây?
H2S
H2
CO2
SO2
Cho 0,224 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 2 lít dung dịch Ca(OH)2 , chỉ thu được muối CaCO3. Nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 cần dùng là:
0,5M
0,005M
0,1M
0,05M
Dẫn 1,68 lít khí CO2(đktc) vào x g dung dịch KOH 5,6%. Để thu được muối KHCO3 duy nhất thì x có giá trị là:
75g
150 g
225 g
300 g
Cho 2,24 lít khí CO2 ( đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch Ca(OH)2 , chỉ thu được muối CaCO3. Nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 cần dùng là:
0,5M
0,25M
0,1M
0,05M
Trung hòa 200 gam dung dịch NaOH 10% bằng dung dịch HCl 3,65%. Khối lượng dung dịch HCl cần dùng là
200 gam
300 gam
400 gam
500 gam
Dẫn từ từ 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào một dung dịch có hòa tan 6,4 gam NaOH. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là
5,88 gam
7,42 gam
8,48 gam
6,36 gam
Cho dãy các chất sau: Al, P2O5, Na2O, Fe3O4, ZnO, MgO, CuO, Al2O3, BaO, FeO. Trong các chất trên, số chất tan được trong nước là a; số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là b ; số chất vừa tan được trong dung dịch HCl, vừa tan được trong dung dịch NaOH là c. Giá trị 15a + 7b +8c bằng
156
148
141
163
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi

