Trắc nghiệm Hoá 9 Bài 4 (có đáp án): Một số axit quan trọng
Đề thi

Trắc nghiệm Hoá 9 Bài 4 (có đáp án): Một số axit quan trọng

A
Admin
Hóa họcLớp 956 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dung dịch đều làm quỳ tím chuyển đỏ là

NaCl, HCl

HCl, H2SO4

NaOH, KOH

NaCl, NaOH

Xem đáp án

Chọn B

Các dung dịch đều làm quỳ tím chuyển đỏ là HCl, H2SO4

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất dùng để phân biệt các dung dịch không màu : HCl, H2SO4 loãng, BaCl2  là:

dd NaOH

dd KOH

Qùy tím

dd NaCl

Xem đáp án

Chọn C

Chất dùng để phân biệt các dung dịch không màu :

 HCl, H2SO4 loãng, BaCl2  là qùy tím

blobid0-1663987311.png

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc cần thực hiện theo cách:

rót từng giọt nước vào axit

rót từ từ axit vào nước và khuấy đều

cho cả nước và axit vào cùng một lúc

cả 3 cách trên đều được

Xem đáp án

Chọn B

Để an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc cần thực hiện theo cách: rót từ từ axit vào nước và khuấy đều bằng đũa thủy tinh.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch axit HCl?

Al

Fe

Na

Cu

Xem đáp án

Chọn D

Al, Fe, Na đều tác dụng với dung dịch HCl

Cu không tác dụng với dung dịch HCl

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

Cu, Zn, Na

Au, Pt, Cu

Ag, Ba, Fe

Mg, Fe, Zn

Xem đáp án

Chọn D

Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là Mg, Fe, Zn.    

H2SO4 loãng không phản ứng với Cu, Ag, Pt.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với :

Au

Fe

Ag

Cu

Xem đáp án

Chọn B

Au, Ag, Cu là kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng được với dd H2SO4 loãng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết dung dịch H2SO4, người ta thường dùng

dung dịch NaOH

dung dịch KCl

dung dịch BaCl2

dung dịch CuSO4

Xem đáp án

Chọn C

Để nhận biết dung dịch H2SO4, người ta thường dùng dung dịch BaCl2 vì tạo kết tủa trắng BaSO4

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng khi thêm vài giọt dung dịch H2SO4 vào dung dịch BaCl2 là:

Xuất hiện kết tủa hồng

Xuất hiện kết tủa trắng

Xuất hiện kết tủa xanh lam

Xuất hiện kết tủa nâu đỏ

Xem đáp án

Chọn B

Hiện tượng khi thêm vài giọt dung dịch H2SO4 vào dung dịch BaCl2 A. Xuất hiện kết tủa hồng (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết axit sunfuric và muối sunfat người ta thường dùng

BaCl2

Ba3(PO4)2

BaCO3

BaSO4

Xem đáp án

Chọn A

Để nhận biết axit sunfuric và muối sunfat, ta dùng dung dịch muối  của bari (như: BaCl2, Ba(NO3)2...) hoặc Ba(OH)2 vì tạo kết tủa trắng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4 ta thấy xuất hiện

Xuất hiện kết tủa màu trắng

Xuất hiện kết tủa màu xanh lam

Có bọt khí thoát ra khỏi dung dịch

Chất kết tủa màu đỏ

Xem đáp án

Chọn A

Nhỏ từ từ dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4 ta thấy xuất hiện kết tủa màu trắng

Do BaCl2 +  Na2SO4 → BaSO4(↓ trắng) + 2NaCl

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết 25,2 gam kim loại R trong dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu được 10,08 lít H2 (đktc). Kim loại R là

Fe

Zn

Mg

Al

Xem đáp án

Chọn A

Hoà tan hết 25,2 gam kim loại R trong dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu được 10,08 lít H2 (đktc). Kim loại R là (ảnh 1)

⇒25,2=R.0,9a⇔R=28a

Vậy kim loại cần tìm là sắt (Fe).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 6,5 gam một kim loại A chưa rõ hoá trị vào dung dịch axit H2SO4, thì thu được 2,24 lít H2 (đktc). Kim loại A là

Zn

Fe

Mg

Al

Xem đáp án

Chọn A

Hoà tan hoàn toàn 6,5 gam một kim loại A chưa rõ hoá trị vào dung dịch H2SO4 axit , thì thu được 2,24 lít H2 (đktc). Kim loại A là (ảnh 1)

 

N

 

1

 

2

 

3

 

4

A

32,5 (loại)

65 (Zn)

97,5 (loại)

130 (loại)

 Kim loại A là Zn

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất có thể dùng để nhận bết 2 axit HCl và H2SO4?

NaOH

Ba(OH)2

Fe

Na2O

Xem đáp án

Chọn B

Hóa chất có thể dùng để nhận biết 2 axit HCl và H2SO4 là Ba(OH)2

2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O  (có phản ứng xảy ra nhưng không quan sát được hiện tượng);

H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 (↓ trắng) + 2H2O

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Al và Ag phản ứng với dung dịch axit H2SO4 thu được 5,6 lít H2 (đktc). Sau phản ứng còn 3 gam một chất rắn không tan. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Ag trong hỗn hợp X ban đầu là

30%

50%.

40%.

60%.

Xem đáp án

Chọn C

Cho hỗn hợp X gồm Al và Ag phản ứng với dung dịch axit H2SO4 thu được 5,6 lít  H2(đktc). Sau phản ứng (ảnh 1)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hoà tan vừa hết 4,48 gam Fe phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4 0,75M?

100 ml

80 ml

90 ml

120 ml

Xem đáp án

Chọn B

nFe = 0,08 mol

Gọi thể tích dung dịch hỗn hợp axit cần dùng là V (lít)

Để hoà tan vừa hết 4,48 gam Fe phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và  H2SO4 0,75M? (ảnh 1)

=> V = 0,08 lít = 80 ml

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 50,54 gam hỗn hợp X gồm (Fe, Al) trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch A, cô cạn dung dịch A thu được 178,22 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

30,240

29,568

29,792

27,328

Xem đáp án

Chọn C

Gọi số mol của Fe và Al lần lượt là x và y mol

Hòa tan 50,54 gam hỗn hợp X gồm (Fe, Al) trong dung dịch H2SO4 oãng dư thu được V lít khí H2 (đktc) và (ảnh 1)

Muối trong dung dịch A gồm x mol FeSO4 và 0,5y mol Al2(SO4)3

Hòa tan 50,54 gam hỗn hợp X gồm (Fe, Al) trong dung dịch H2SO4 oãng dư thu được V lít khí H2 (đktc) và (ảnh 2)

 

 

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại Zn, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là:

61,9% và 38,1%

63% và 37%

61,5% và 38,5%

65% và 35%

Xem đáp án

Chọn A

Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại Zn, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (ảnh 1)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (Fe, Mg) bằng dung dịch HCl 20% (vừa đủ) thu được dung dịch A. Trong dung dịch A nồng độ của MgCl2 = 11,787%. Tính C% của FeCl2 trong dung dịch A

22,22%

14,45%

24,13%.

15,76%.

Xem đáp án

Chọn D

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (Fe, Mg) bằng dung dịch HCl 20% (vừa đủ thu được dung dịch A. Trong dung (ảnh 1)

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (Fe, Mg) bằng dung dịch HCl 20% (vừa đủ thu được dung dịch A. Trong dung (ảnh 2)

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (Fe, Mg) bằng dung dịch HCl 20% (vừa đủ thu được dung dịch A. Trong dung (ảnh 3)

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (Fe, Mg) bằng dung dịch HCl 20% (vừa đủ thu được dung dịch A. Trong dung (ảnh 4)

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (Fe, Mg) bằng dung dịch HCl 20% (vừa đủ thu được dung dịch A. Trong dung (ảnh 5)

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (Fe, Mg) bằng dung dịch HCl 20% (vừa đủ thu được dung dịch A. Trong dung (ảnh 6)

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (Fe, Mg) bằng dung dịch HCl 20% (vừa đủ thu được dung dịch A. Trong dung (ảnh 7)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1mol kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư. Khối lượng muối thu được là:

13,6 g

1,36 g

20,4 g

27,2 g

Xem đáp án

Chọn A

Cho 0,1mol kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư. Khối lượng muối thu được là A. 13,6 g B. 1,36 g (ảnh 1)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 12,1 g hỗn hợp bột kim loại Zn và Fe cần 400ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng hỗn hợp muối thu được sau phản ứng là:

26,3 g

40,5 g

19,2 g

22,8 g

Xem đáp án

Chọn A

Cách 1: Viết phương trình và tính toán theo PTHH:

Hoà tan 12,1 g hỗn hợp bột kim loại Zn và Fe cần 400ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng hỗn hợp muối thu được sau phản ứng là: (ảnh 1)

gọi x, y lần lượt là số mol của kẽm và sắt

ta có 

Hoà tan 12,1 g hỗn hợp bột kim loại Zn và Fe cần 400ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng hỗn hợp muối thu được sau phản ứng là: (ảnh 2)

Cách 2: Áp dụng công thức:

mmuối = mkim loại + mgốc axit = 12,1 + 0,4.35,5 = 26,3 gam

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 69,75 gam hỗn hợp A gồm CaCO3 và Na2CO3 tác dụng vừa đủ với 337,5 gam dung dịch HCl 14,6%  thu được dung dịch X và V lit CO2 (đktc). Giá trị của V là

15,12

8,40

6,72

8,96

Xem đáp án

Chọn A

Cách 1:

Gọi số mol của CaCO3 và Na2CO3 lần lượt là x và y mol

Cho 69,75 gam hỗn hợp A gồm CaCO3 và Na2CO3 tác dụng vừa đủ với 337,5 gam dung dịch HCl 14,6%  thu (ảnh 1)

Cho 69,75 gam hỗn hợp A gồm CaCO3 và Na2CO3 tác dụng vừa đủ với 337,5 gam dung dịch HCl 14,6%  thu (ảnh 2)

Cho 69,75 gam hỗn hợp A gồm CaCO3 và Na2CO3 tác dụng vừa đủ với 337,5 gam dung dịch HCl 14,6%  thu (ảnh 3)

Cho 69,75 gam hỗn hợp A gồm CaCO3 và Na2CO3 tác dụng vừa đủ với 337,5 gam dung dịch HCl 14,6%  thu (ảnh 4)

Cách 2: 

Từ các PTHH:

blobid0-1663987673.png

Có: nCO2 = 12nHCl =0,675 mol 

(số mol HCl tính như cách 1)

Vậy V = 0,675.22,4 = 15,12 lít.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,44 gam hỗn hợp muối Na2CO3 và K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 0,5M, sau phản ứng thu được 0,448 lít CO2 ở đktc. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5 M cần dùng là:

100 ml

40ml

30 ml

25 ml

Xem đáp án

Chọn B

Đặt x,y lần lượt là số mol của Na2CO3 và  (x,y > 0)

Na2CO3 +  H2SO4  → Na2SO4  + CO2 + H2O (1)

x mol           x mol          x mol      x mol

K2CO3 +  H2SO4  →    K2SO4        +   CO2     +    H2O  (2)

y mol         y mol           y mol               y mol

Từ phương trình ta dễ thấy muối cacbonat tác dụng với H2SO4 thì

nH2SO4=nCO2

blobid0-1663987685.png

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 50,9 gam hỗn hợp rắn A gồm BaCl2và BaCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thu được V lít CO2 (đktc), 58,25 gam kết tủa và dung dịch X. Giá trị của V là

3,36

4,48

2,24

1,12

Xem đáp án

Chọn C

Gọi số mol BaCl2 và BaCO3 lần lượt là x và y

Cho 50,9 gam hỗn hợp rắn A gồm BaCl2 và BaCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4   thu được V lít CO2 (ảnh 1)

Cho 50,9 gam hỗn hợp rắn A gồm BaCl2 và BaCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4   thu được V lít CO2 (ảnh 2)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 21 gam MgCO3tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:

2,5 lít

0,25 lít

3,5 lít

1,5 lít

Xem đáp án

Chọn B

Cho 21 gam MgCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là: (ảnh 1)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí CO2 (đktc). Thành phần % số mol mỗi muối trong hỗn hợp lần lượt là:

50% và 50%

33% và 67%

75% và 25%

67% và 33%

Xem đáp án

Chọn D

Hoà tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí CO2 (ảnh 1)

Gọi x là thành phần % số mol của CaCO3 trong hỗn hợp thì (1 - x) là thành phần % số mol của MgCO3

Hoà tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí CO2 (ảnh 2)