Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 3: Tính chất hóa học của axit
30 câu hỏi
Chất tác dụng với dung dịch HCl tạo thành chất khí nhẹ hơn không khí là
Mg
CaCO3
MgCO3
Na2SO3

H2 là khí nhẹ hơn không khí.
Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Fe, Cu, Mg.
Zn, Fe, Cu.
Zn, Fe, Al.
Zn, Fe, Ag.

Dãy oxit tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và nước là
CO2, SO2, CuO
SO2, Na2O, CaO
CuO, Na2O, CaO
CaO, SO2, CuO.

Chất phản ứng được với dung dịch HCl tạo ra một chất khí có mùi hắc, nặng hơn không khí và làm đục nước vôi trong là
Zn
Na2SO3
FeS
Na2CO3

MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl sinh ra
Chất khí cháy được trong không khí
Chất khí làm vẫn đục nước vôi trong
Chất khí duy trì sự cháy và sự sống
Chất khí không tan trong nước

Cho phản ứng: BaCO3 + 2X → H2O + Y + CO2. X và Y lần lượt là:
H2SO4 và BaSO4
HCl và BaCl2
H3PO4 và Ba3(PO4)2
H2SO4 và BaCl2

Cho 4,8 gam kim loại magie tác dụng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric loãng. Thể tích khí Hiđro thu được ở đktc là:
44,8 lít
4,48 lít
2,24 lít
22,4 lít

Cho 21 gam MgCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là
2,5 lít
0,25 lít
3,5 lít
1,5 lít

Cho 0,2 mol Canxi oxit tác dụng với 500ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng muối thu được là
2,22 g
22,2 g
23,2 g
22,3 g

Hòa tan hết 4,6 gam Na vào H2O được dung dịch X. Thể tích dung dịch HCl 1M cần để phản ứng hết với dung dịch X là
100 ml
200 ml
300 ml
400 ml

Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 500 ml dd HCl, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí (đktc). Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng là
0,5M
0,6M
0,15M
0,3M
Chọn B
Cho a gam sắt vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí hidro ở đktc.Giá trị của a là
5,6 gam
11,2 gam
16,8 gam
22,4 gam
Chọn C
Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe cần dùng V(ml) dung dịch HCl 2M. Giá trị của V cần tìm là:
0,1
100
50
300
Chọn B
Cho 16,25 gam kẽm vào 300 gam dung dịch HCl lấy dư, phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và khí H2. Khối lượng dung dịch A là
316,25 gam
300,00 gam
312,35 gam
315,75 gam
Chọn D

mdd sau pư = mchất tham gia pư – mH2 → mdd sau pư = mZn + mHCl – mH2 = 16,25 +300 – 0,25.2 = 315,75 gam.
Cho 4,8 gam kim loại magie tác dụng vừa đủ với dung dịch axit clohidric. Thể tích khí Hiđro thu được ở đktc là
44,8 lít
4,48 lít
2,24 lít
22,4 lít
Chọn B
Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại Zn và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là
63% và 37%.
61,9% và 38,1%.
61,5% và 38,5%
65% và 35%
Chọn B
Chỉ có Zn phản ứng với H2SO4, Cu không phản ứng
Cho 1,25 lít dung dịch KOH 1M tác dụng vừa đủ với x lít dung dịch HCl 0,5M. Giá trị của x là
1,25
2,0
2,5
1,5
Chọn C
Để trung hòa hoàn toàn 100ml dung dịch NaOH 1M cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 2M. Giá trị của V là:
25ml
50ml
100ml
200ml
Chọn A
Cho 44,78 gam hỗn hợp A gồm KOH và Ba(OH)2vào 400 gam dung dịch HCl vừa đủ, phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 56,065 gam hỗn hợp muối. Nồng độ phần trăm của BaCl2 trong dung dịch X là
8,42%.
5,34%
9,36%
14,01%.
Chọn A
Vì sau phản ứng không sinh ra chất khí hay chất kết tủa
Hòa tan hoàn toàn một hiđroxit của kim loại R bằng dung dịch HCl 14,6% (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối clorua có nồng độ 17,03%. Công thức hiđroxit của kim loại R là
Mg(OH)2
Cu(OH)2
Zn(OH)2
Fe(OH)3
Chọn A
Vì phản ứng không sinh ra chất khí hay kết tủa
Vậy n = 2, R = 24 g/mol thỏa mãn, chất cần tìm là MgOH2.
Hòa tan 2,4 gam oxit của một kim loại hóa trị II vào 21,9 gam dung dịch HCl 10% thì vừa đủ . Oxit đó là:
CuO
CaO
MgO
FeO
Chọn A
Đặt công thức của oxit là RO
mHCl = mdd.C%100=21,9.10100=2,19⇒nHCl=2,1936,5=0,06 mol

Theo phương trình phản ứng ta tính được
Hòa tan 1,68 gam oxit của 1 kim loại hóa trị II vào 21,9 gam dung dịch HCl 10% thì phản ứng xảy ra vừa đủ. Công thức của oxit là:
CuO
CaO
MgO
FeO
Chọn B
Hòa tan vừa hết 20 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 trong 200 ml dung dịch HCl 3,5M . Khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp là:
4 g và 16 g
10 g và 10 g
8 g và 12 g
14 g và 6 g
Chọn A
gọi x, y lần lượt là số mol của CuO và Fe2O3
Hòa tan 10 gam hỗn hợp chất rắn gồm Fe, FeO và Cu vào dung dịch HCl loãng dư. Kết thúc phản ứng thấy có 2,24 lít khí H2(đktc) thoát ra và thu được dung dịch B và 0,8 gam chất rắn C. Cô cạn dung dịch B thu được m gam muối. Gía trị của m là:
19,00 gam
19,05 gam
20 gam
20,05 gam
Chọn B
Cho hỗn hợp chất rắn phản ứng với HCl dư có Cu không phản ứng.
Phương trình hóa học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 FeO + 2HCl → FeCl2 +H2O
Lấy 200 ml dung dịch BaCl2 0,6M tác dụng với 400 ml dung dịch H2SO4 0,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là0
46,60
34,95
23,30
27,96
Chọn D
Vì nBaCl21=0,12<nH2SO41=0,2
Vậy H2SO4 dư, BaCl2 hết
Khi cho axit tác dụng với bazơ thu được:
Muối và khí hiđro
Muối và nước
Dung dịch bazơ
Muối
Chọn B
Axit + bazơ → muối và nước
Phản ứng giữa dung dịch HCl và NaOH là phản ứng
Hóa hợp
Trung hòa
Thế
Chọn B
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Phản ứng giữa axit và bazơ được gọi là phản ứng trung hòa
Phản ứng giữa natri hiđroxit và axit sunfuric loãng được gọi là phản ứng
hiđrat hóa
oxi hóa – khử
trung hòa
thế
Chọn C
Phản ứng giữa dd axit và dd bazo được gọi là phản ứng trung hòa
Thêm vài giọt kali hiđroxit vào dung dịch đồng (II) clorua. Sản phẩm thu được là:
Cu(OH)2 và KCl
Cu(OH)2 và NaCl
CuOH và KCl
CuOH và NaCl
Chọn A
Để trung hòa 10 ml dung dịch hỗn hợp axit gồm HCl và H2SO4 cần dùng 40ml dung dịch NaOH 0,5M. Mặt khác lấy 100 ml dung dịch hỗn hợp axit trên đem trung hòa bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn thì thu được 13,2 gam muối khan. Nồng độ mol của mỗi axit trong dung dịch ban đầu lần lượt là
0,8M và 0,6M
1M và 0,5M
0,6M và 0,7M
0,2M và 0,9M
Chọn A
Gọi nồng độ mol ban đầu của HCl và H2SO4 lần lượt là x và y (M)

