Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 28 (có đáp án) Các oxit của cacbon (phần 2)
11 câu hỏi
Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là
6,24
5,32
3,12
4,56
Khí thoát ra khỏi bình dẫn qua dung dịch CaOH2 thu được 5 gam kết tủa CaCO3
Cho khí CO qua ống chứa 15,2 gam hỗn hợp A gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6 gam chất rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch CaOH2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
15
10
20
25
Khử 3,48 gam một oxit của kim loại M cần dùng 1,344 lít H2 (đktc). Toàn bộ lượng kim loại M sinh ra cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít H2 (đktc). Công thức oxit là
Fe3O4
Fe2O3
FeO
ZnO
Ta có bảng sau:
n | 1 | 2 | 3 | 4 |
M | 21 (loại) | 42 (loại) | 63 (loại) | 84 (loại) |
=> loại trường hợp này

Cho H2 dư qua 8,14 gam hỗn hợp A gồm CuO, Al2O3 và FexOy nung nóng. Sau khi phản ứng xong, thu được 1,44 gam H2O và a gam chất rắn. Giá trị của a là
6,70
6,86
6,78
6,80
Đáp án B
Hoà tan hoàn toàn 20 gam một oxit kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 50 gam muối. Khử hoàn toàn lượng oxit đó thành kim loại ở nhiệt độ cao cần V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là
2,80
5,60
6,72
8,40
Đáp án D
Trường hợp 1:
Vậy n = 3, R = 56 thỏa mãn, oxit là Fe2O3
nFe2O3=20160=0,125mol
Fe2O3 + 3CO →to2Fe + 3CO20,125 0,375 mol
Vậy V = 0,375.22,4 = 8,4 lít.
Trường hợp 2: Oxit kim loại là Fe3O4
Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O558 558 558 mol
mmuối=mFeSO4+mFe2(SO4)3
Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch CaOH2thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
0,896
1,120
0,224
0,448
Cho V lít khí CO (ở đktc) phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
0,224
0,560
0,112
0,448
Giả sử khối lượng hỗn hợp rắn ban đầu là m gam => khối lượng rắn sau phản ứng là (m – 0,32) gam
Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
0,8 gam
8,3 gam
2,0 gam
4,0 gam
Gọi số mol của CuO và Al2O3 lần lượt là a và b mol
Hỗn hợp chất rắn sau phản ứng gồm Cu (a mol) và Al2O3 (b mol)
Cho khí CO dư đi qua ống chứa 0,2 mol MgO và 0,2 mol CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là
17,6
4,8
20,8
24,0
Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
12,8
25,6
32,0
16,0
Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm:
MgO, Fe3O4, Cu
MgO, Fe, Cu
Mg, Fe, Cu
Mg, Al, Fe, Cu
Đáp án B
CO khử được các oxit của kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
⇒ trong hỗn hợp X, CO khử được Fe3O4 và CuO tạo ra Fe và Cu
Vậy chất rắn Y gồm: Al2O3, MgO, Fe, Cu
Cho Y vào dung dịch NaOH dư, chỉ có Al2O3 tan, do đó chất rắn Z sau phản ứng gồm MgO, Fe, Cu.

