Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 28 (có đáp án) Các oxit của cacbon (phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 28 (có đáp án) Các oxit của cacbon (phần 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 961 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là 

6,24

5,32

3,12

4,56

Xem đáp án

Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn (ảnh 1)

Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn (ảnh 2)

Khí thoát ra khỏi bình dẫn qua dung dịch CaOH2 thu được 5 gam kết tủa CaCO3

Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn (ảnh 3)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO qua ống chứa 15,2 gam hỗn hợp A gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6 gam chất rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch CaOH2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :

15

10

20

25

Xem đáp án

Cho khí CO qua ống chứa 15,2 gam hỗn hợp A gồm CuO và FeO nung nóng Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B  (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử 3,48 gam một oxit của kim loại M cần dùng 1,344 lít H2 (đktc). Toàn bộ lượng kim loại M sinh ra cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít H2 (đktc). Công thức oxit là

Fe3O4

Fe2O3

FeO

ZnO

Xem đáp án

Khử 3,48 gam một oxit của kim loại M cần dùng 1,344 lít H2 (đktc) Toàn bộ lượng kim loại M sinh ra cho tác (ảnh 1)

Ta có bảng sau:

n

1

2

3

4

M

21 (loại)

42 (loại)

63 (loại)

84 (loại)

=> loại trường hợp này

blobid0-1664421354.png

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho H2 dư qua 8,14 gam hỗn hợp A gồm CuO, Al2O3 và FexOy nung nóng. Sau khi phản ứng xong, thu được 1,44 gam H2O và a gam chất rắn. Giá trị của a là 

6,70

6,86

6,78

6,80

Xem đáp án

Đáp án B

Cho H2 dư qua 8,14 gam hỗn hợp A gồm CuO, Al2O3 và FexOy nung nóng Sau khi phản ứng xong, thu được 1,44 gam H2O (ảnh 1)

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 20 gam một oxit kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 50 gam muối. Khử hoàn toàn lượng oxit đó thành kim loại ở nhiệt độ cao cần V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là

2,80

5,60

6,72

8,40

Xem đáp án

Đáp án D

Trường hợp 1: 

Hoà tan hoàn toàn 20 gam một oxit kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 50 gam muối. Khử hoàn (ảnh 1)

Vậy n = 3, R = 56 thỏa mãn, oxit là Fe2O3

nFe2O3=20160=0,125mol

Fe2O3 + 3CO →to2Fe + 3CO20,125          0,375                            mol

Vậy V = 0,375.22,4 = 8,4 lít.

Trường hợp 2: Oxit kim loại là Fe3O4

Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O558                                    558                 558               mol

mmuối=mFeSO4+mFe2(SO4)3

Hoà tan hoàn toàn 20 gam một oxit kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 50 gam muối. Khử hoàn (ảnh 2)

Hoà tan hoàn toàn 20 gam một oxit kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 50 gam muối. Khử hoàn (ảnh 3)

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch CaOH2thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là

0,896

1,120

0,224

0,448

Xem đáp án

Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3  (ở nhiệt độ (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít khí CO (ở đktc) phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

0,224

0,560

0,112

0,448

Xem đáp án

Giả sử khối lượng hỗn hợp rắn ban đầu là m gam => khối lượng rắn sau phản ứng là (m – 0,32) gam

Cho V lít khí CO (ở đktc) phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và  Fe2O3 nung nóng. Sau khi các (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

0,8 gam

8,3 gam

2,0 gam

4,0 gam

Xem đáp án

Gọi số mol của CuO và Al2O3 lần lượt là a và b mol

Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, (ảnh 1)

Hỗn hợp chất rắn sau phản ứng gồm Cu (a mol) và Al2O3 (b mol)

Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, (ảnh 2)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO dư đi qua ống chứa 0,2 mol MgO và 0,2 mol CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là

17,6

4,8

20,8

24,0

Xem đáp án

Cho khí CO dư đi qua ống chứa 0,2 mol MgO và 0,2 mol CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là

12,8

25,6

32,0

16,0

Xem đáp án

Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại Giá trị của m là A. 12,8 B. 25,6 (ảnh 1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm:

MgO, Fe3O4, Cu

MgO, Fe, Cu

Mg, Fe, Cu

Mg, Al, Fe, Cu

Xem đáp án

Đáp án B

CO khử được các oxit của kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.

⇒ trong hỗn hợp X, CO khử được Fe3O4 và CuO tạo ra Fe và Cu

Vậy chất rắn Y gồm: Al2O3, MgO, Fe, Cu

Cho Y vào dung dịch NaOH dư, chỉ có Al2O3 tan, do đó chất rắn Z sau phản ứng gồm MgO, Fe, Cu.