Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 19 (có đáp án) Sắt (phần 2)
16 câu hỏi
Có thể phân biệt Fe và Al bằng dung dịch:
NaOH.
HCl.
H2SO4 (loãng).
CuSO4.
Đáp án A
Al tác dụng được với dd NaOH còn Fe thì không do đó có thể dùng dd NaOH để phân biệt
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
Hòa tan hết 2,8 gam kim loại Fe vào cốc đựng 60 gam dung dịch HCl 7,3% thu được khí H2 và dung dịch X. Nồng độ phần trăm của muối sắt (II) clorua trong dung dịch sau phản ứng là
9,11%.
10,03%.
10,13%.
12,13%.
Đáp án C
Để khử hoàn toàn 8 gam Fe2O3 bằng bột nhôm ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí thì khối lượng bột nhôm cần dùng là
2,7 gam.
4,05 gam.
5,40 gam.
6,75 gam.
Hòa tan 8,4 gam Fe bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
2,24
4,48
3,36
1,12
Hoà tan hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl (vừa đủ). Các sản phẩm thu được sau phản ứng là
FeCl2 và khí H2
FeCl2, Cu và khí H2
Cu và khí H2
FeCl2và Cu
Đáp án A
Khi cho Fe và Cu tác dụng với HCl thì chỉ có Fe phản ứng.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Vậy các sản phẩm phản ứng chỉ có FeCl2 và H2.
Hòa tan hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl vừa đủ. Các chất thu được sau phản ứng là
FeCl2 và H2.
FeCl2, Cu và H2.
Cu và khí H2.
FeCl2 và Cu.
Đáp án B
Vì Cu không phản ứng với dung dịch HCl => sau phản ứng còn Cu
Fe phản ứng với HCl: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Vậy các chất thu được là: FeCl2, Cu và H2
Nhúng 1 lá Fe nhỏ vào dung dịch dư chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, NaCl, AgNO3, HNO3 loãng, H2SO4 đặc, nóng. Số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II) là:
1
2
3
4
Đáp án A
Chỉ có 1 trường hợp tạo ra muối sắt (II) là:
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.
Kim loại nào sau đây đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối FeCl2?
Mg
Cu
Ag
Ni
Đáp án A
Kim loại đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối FeCl2 là Mg:
Mg + FeCl2 → Fe + MgCl2
Nung nóng Fe(OH)3 đến khối lượng không thay đổi, chất rắn thu được sau phản ứng là:
Fe3O4
Fe2O3
FeO
Fe
Đáp án B
Nung nóng Fe(OH)3 đến khối lượng không thay đổi → Fe2O3
Để chuyển FeCl3 thành Fe(OH)3, người ta dùng dung dịch:
HCl
H2SO4
NaOH
AgNO3
Đáp án C
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
Thí nghiệm tạo ra muối sắt (III) sunfat là
sắt phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng.
sắt phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng.
sắt phản ứng với dung dịch CuSO4.
sắt phản ứng với dung dịch Al2SO43
Đáp án A
A. 2Fe + 6H2SO4 đặc →t0 Fe2SO43 + 3SO2 + 6H2O
D. Fe không phản ứng với dung dịch Al2SO43.
Ở nhiệt độ cao sắt phản ứng với lưu huỳnh cho:
FeS2
FeS
Fe2S2
FeS hoặc FeS2
Đáp án B
Khi cho sắt phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ cao tạo muối sắt (II) sunfua có màu đen
Fe + S →t0 FeS
Một tấm kim loại bằng vàng bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, để làm sạch tấm kim loại vàng ta dùng:
Dung dịch CuSO4 dư
Dung dịch FeSO4 dư
Dung dịch ZnSO4 dư
Dung dịch H2SO4 loãng dư
Đáp án D
Fe có thể đẩy Cu khỏi muối CuSO4 nhưng lại tạo thành kim loại Cu bám lên tấm kim loại vàng => loại A
CuSO4 + Fe → Cu + FeSO4
Fe đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học do đó sẽ tan trong H2SO4 loãng tạo thành dd và không có thêm kim loại bám vào vàng
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
FeCl3.
CuSO4.
AgNO3.
MgCl2.
Đáp án D
Kim loại Fe không phản ứng được với dung dịch MgCl2 vì Mg mạnh hơn Fe trong dãy hoạt động hóa học
Đốt cháy 1 mol sắt trong oxi, thu được 1 mol sắt oxit. Công thức oxit sắt này là:
FeO
Fe2O3
Fe3O4
Fe3O2
Đáp án A
1mol Fe → 1 mol oxit sắt → CT có chứa 1 nguyên tử Fe
→ CT: FeO
Sắt vừa thể hiện hóa trị II, vừa thể hiện hóa trị III khi tác dụng với
Cl2.
dung dịch HCl.
O2.
S.
Đáp án C
Sắt vừa thể hiện hóa trị II, vừa thể hiện hóa trị III khi tác dụng với O2
PTHH: 3Fe + 2O2 →t0 Fe3O4

