Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 17 (có đáp án) Dãy hoạt động hóa học của kim loại (phần 2)
24 câu hỏi
Có 4 kim loại là: Al, Fe, Mg, Cu và 4 dung dịch ZnSO4, AgNO3, CuCl2, MgSO4. Kim loại nào tác dụng được với cả 4 dung dịch trên?
Al
Fe
Mg
Không có kim loại nào
Đáp án D
Không có kim loại nào tác dụng được với cả 4 dung dịch trên.
Kim loại nào sau đây không tác dụng với HNO3 đặc nguội?
Cu
Zn
Fe
Na
Đáp án C
Kim loại không tác dụng với HNO3 đặc nguội: Fe
Phản ứng nào dưới đây không xảy ra?
dd CuCl2 + Fe
dd CuCl2 + Al
dd NaOH + Fe
dd NaOH + Al
Đáp án C
A. CuCl2 + Fe → FeCl2 + Cu
B. 3CuCl2+ 2Al→ 2AlCl3 +3Cu
C. NaOH + Fe không phản ứng
D. 2NaOH + 2Al + 2H2O→ 2NaAlO2 + 3H2
Kim loại X có đặc điểm:
- Tác dụng với dung dịch HCl, giải phóng H2
- Muối X(NO3)2 hoà tan được Fe.
Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại, chọn câu đúng nhất về vị trí của X:
Đứng giữa Fe và Cu
Đứng giữa Fe và H
Đứng giữa Fe và Zn
Đứng giữa Al và Fe
Đáp án B
- X tác dụng với dung dịch HCl, giải phóng H2 ⇒ X đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Muối X(NO3)2 hoà tan được Fe ⇒X đứng sau Fe trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Phản ứng hóa học nào sau đây không chính xác:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag.
Cu + MgSO4 → CuSO4+ Mg.
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.
Đáp án C
Phản ứng C sai vì Cu là kim loại đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, nên Cu không thể đẩy được Mg ra khỏi muối MgSO4
Cho dãy các kim loại sau, dãy được sắp xếp theo chiều tăng tính khử của kim loại là:
Al, Fe, Zn, Mg
Ag, Cu, Mg, Al
Na, Mg, Al, Fe
Ag, Cu, Al, Mg
Đáp án D
Dãy các kim sắp xếp theo chiều tăng tính khử của kim loại là Ag, Cu, Al, Mg
A sai vì Al khử mạnh hơn Fe và Zn
B sai vì Mg khử mạnh hơn Al
C sai vì Na > Mg > Al > Fe
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaCl thì có hiện tượng là:
Có bọt khí thoát ra, dung dịch thu được không màu
Có xuất hiện kết tủa trắng
Dung dịch đổi màu vàng nâu
Không có hiện tượng gì xảy ra
Đáp án B
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaCl thì có hiện tượng là: Có xuất hiện kết tủa trắng
AgNO3 + NaCl → AgCl(↓ trắng) + NaNO3
Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần về hoạt động hoá học:
Na, Al, Cu, K, Mg.
Mg, Na, K, Al, Fe, Cu.
Na, K, Mg, Al, Cu, Fe.
K, Na, Mg, Al, Fe, Cu.
Đáp án D
Cách sắp xếp các kim loại theo chiều hoạt động hoá học giảm dần
Na, Fe, Pb, Cu, Ag, Au
K, Cu, Ag, Mg, Al
Fe, Cu, Al, Zn, Ca
Ca, Na, Cu, Au, Ag
Đáp án A
Các kim loại sắp xếp theo chiều hoạt động giảm dần là: Na, Fe, Pb, Cu, Ag, Au
Dãy các kim loại được xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần là
K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe.
Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn.
Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K.
Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe.
Đáp án C
Thứ tự sắp xếp đúng là: Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K.
Cho 27,6 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Ag tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, sau phản ứng thấy thoát ra 5,6 lít khí ở đktc. Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
21,74% và 78,26%
78,26% và 21,74%
88, 04% và 11,96%
11,96% và 88, 04%
Đáp án A
Cho Mg và Ag tác dụng với HCl chỉ có Mg phản ứng.
Hòa tan 12g hỗn hợp gồm Al, Ag vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Phản ứng kết thúc thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Thành phần % khối lượng của Al, Ag trong hỗn hợp lần lượt là
70% và 30%
90% và 10%
10% và 90%
30% và 70%
Đáp án B
Cho Al và Ag phản ứng với H2SO4 loãng, dư chỉ có Al phản ứng.
%mAl =10,812.100%=90%.
%mAg = 100% - 90% = 10%
Cho 8,3 g hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Kết thúc phản ứng thu được 5,6 lít khí đo ở đktc. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
32% và 68%
40% và 60%
32,5% và 67,5%
30% và 70%
Đáp án C
Gọi a, b là số mol của Al và Fe trong 8,3 g hỗn hợp ban đầu
Cho 0,8gam CuO và Cu tác dụng với 20ml dd H2SO4 1M. Dung dịch thu được sau phản ứng
chỉ có CuSO4.
chỉ có H2SO4.
có CuSO4 và H2SO4.
có CuSO3 và H2SO4.
Đáp án C
Khi cho hh CuO và Cu tác dụng với H2SO4 thì chỉ có CuO phản ứng với H2SO4
Giả sử hỗn hợp chỉ có CuO ⇒ nCuO = 0,8 : 80 = 0,01 mol theo đề bài ta thấy nH2SO4 = 0.02 mol ⇒ sau phản ứng H2SO4 dư ⇒ dung dịch thu được sau phản ứng gồm: H2SO4 dư và CuSO4
Cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí (đktc) và còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là
6,4
3,2
10,0
5,6
Đáp án A
Cu đứng sau H nên Cu không phản ứng được với dung dịch HCl
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,1 mol ← 0,1 mol
⇒ mFe = 0,1.56 = 5,6 gam ⇒ mCu = 12 – 5,6 = 6,4 gam
Kim loại nào sau đây tác dụng được với muối CuCl2 và AlCl3?
Ag
Fe
Zn
Mg
Đáp án D
Kim loại tác dụng được với muối CuCl2 và AlCl3 là Mg
Một người thợ đã làm lẫn Zn và Fe vào Ag. Để thu được Ag tinh khiết thì người ta dùng dung dịch nào sau đây?
Dung dịch AgNO3
Dung dịch Fe(NO3)2
Dung dịch Zn(NO3)2
Cả A, B, C đều đúng
Đáp án A
Để thu được Ag tinh khiết thì người ta dùng dung dịch: AgNO3
Vì Zn, Fe đều tác dụng với AgNO3 thu được dd muối và kim loại Ag.
Kim loại nào sau dây được dùng để phân biệt 3 dung dịch: NaCl; CuCl2; Na2SO4?
Mg
Ba
Fe
Al
Đáp án B
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Khi cho Ba vào các dd muối thì Ba phản ứng với nước trước tạo thành dd Ba(OH)2 sau đó dd Ba(OH)2 phản ứng với các muối
+ dd chỉ xuất hiện bọt khí là NaCl
+ dd xuất hiện bọt khí và kết tủa màu xanh là CuSO4
CuSO4 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2↓ + BaSO4
+ dd xuất hiện bọt khí và kết tủa trắng là Na2SO4
Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NaOH
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dd CuSO4:
Na, Al, Cu
Al, Fe, Mg, Cu
Na, Al, Fe, K
K, Mg, Cu, Fe
Đáp án C
Kim loại nào sau đây dùng làm sạch dung dịch đồng nitrat có lẫn bạc nitrat:
Fe
K
Cu
Ag
Đáp án C
Làm sạch dung dịch Cu(NO3)2 là loại bỏ được AgNO3 và sau phản ứng chỉ thu được Cu(NO3)2 trong dd
⇒ dùng kim loại Cu
PTHH: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Hiện tượng quan sát được khi ta đổ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 là:
Xuất hiện kết tủa keo trắng đến cực đại, sau đó kết tủa không tan khi cho dư NaOH
Xuất hiện kết tủa keo trắng đến cực đại, sau đó kết tủa tan từ từ đến khi cho dư NaOH, dung dịch thu được trong suốt
Không có hiện tượng gì xảy ra
Ban đầu không có hiện tượng gì, sau đó xuất hiện kết tủa keo trắng từ từ đến cực đại
Đáp án B
Hiện tượng quan sát được khi ta đổ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 là:
Xuất hiện kết tủa keo trắng đến cực đại, sau đó kết tủa tan từ từ đến khi cho dư NaOH, dung dịch thu được trong suốt
PTHH: 3NaOH + AlCl3 →3 NaCl + Al(OH)3↓
NaOH + Al(OH)3↓ → NaAlO2 + 2H2O
Dung dịch NaAlO2 là dung dịch trong suốt
Kim loại Cu có thể phản ứng được với:
Dung dịch HCl
Dung dịch H2SO4 loãng
H2SO4 đặc, nóng
Dung dịch NaOH
Đáp án C
Kim loại Cu có thể phản ứng được với H2SO4 đặc, nóng
Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là:
Na, K,Mg, Al, Cu
Na, K, Mg, Fe, Cu
Na, K, Al, Fe, Cu
Na, K, Mg, Cu.
Đáp án D
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với axít HCl:
Na, Al, Cu, Mg
Zn, Mg, Cu
Na, Fe, Al, K
K, Na, Al, Cu
Đáp án C
Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên không phản ứng được với HCl ⇒ loại A, B, D.

