Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 1 (có đáp án): Tính chất hóa học, Khái quát về sự phân loại của oxit.(phần 2)
33 câu hỏi
Oxit bazơ không có tính chất hóa học nào sau đây?
Một số oxit bazơ tác dụng được với nước ở điều kiện thường.
Oxit bazơ tác dụng được với dung dịch axit.
Oxit bazơ tác dụng được với tất cả kim loại.
Một số oxit bazơ tác dụng được với oxit axit.
Chọn C
Oxit bazơ không tác dụng được với tất cả kim loại.
Dãy các chất tác dụng được với oxit bazơ Na2O là:
H2O, SO2, HCl
H2O, CO, HCl
H2O, NO, H2SO4
H2O, CO, H2SO4
Chọn A
Tính chất hóa học của oxit axit là
tác dụng với nước
tác dụng với dung dịch bazơ
tác dụng với một số oxit bazơ
cả 3 đáp án trên
Chọn D
Tính chất hóa học của oxit axit là
- Tác dụng với nước.
- Tác dụng với dung dịch bazơ.
- Tác dụng với một số oxit bazơ.
Oxit axit có thể tác dụng được với
oxit bazơ
nước
dung dịch bazơ
cả 3 loại hợp chất trên
Chọn D
Tính chất hóa học của oxit axit là
+ Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit
+ Tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
+ Tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối
Cho các oxit bazơ sau: Na2O, FeO, CuO, Fe2O3, BaO. Số oxit bazơ tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là
2
3
4
5
Chọn A
Các oxit bazơ tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là:
Oxit nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường?
Al2O3
CuO
Na2O
MgO
Chọn C
Các oxit bazơ của kim loại kiềm và kiềm thổ (trừ BeO, MgO) tác dụng được với nước ở điều kiện thường.
Trong những dãy oxit sau, dãy gồm những chất tác dụng được với nước để tạo ra dung dịch kiềm là:
CuO, CaO, Na2O, K2O
CaO, Na2O, K2O, BaO
CuO, Na2O, BaO, Fe2O3
PbO, ZnO, MgO, Fe2O3
Chọn B
Ghi nhớ: các oxit của kim loại kiềm và kiềm thổ (trừ BeO, MgO) tác dụng được với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch bazơ
A. loại CuO
B. thỏa mãn
C. loại CuO ; Fe2O3
D. loại tất cả
Dãy các chất nào tác dụng được với nước?
SO2, CO2, Na2O, CaO
NO, CO, Na2O, CaO
SO2, CO2, FeO, CaO
NO, CO, Na2O, FeO
Chọn A
A đúng
B sai do NO,CO không tác dụng với nước
C sai do FeO không tác dụng với nước
D sai do NO, CO, FeO không tác dụng với nước
Khí cacbon monooxit (CO) có lẫn tạp chất là khí cacbon đioxit (CO2) và lưu huỳnh đioxit (SO2). Dùng dung dịch nào sau đây để tách được những tạp chất ra khỏi CO?
Dung dịch HCl
Dung dịch Ca(OH)2
Dung dịch H2SO4
Dung dịch NaCl
Chọn B
Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch Ca(OH)2 dư, các tạp chất CO2; SO2 (là oxit axit) bị giữ lại. Khí đi ra khỏi dung dịch là CO (oxit trung tính không tác dụng với bazơ)
PTHH:
Cho 15,3 gam oxit của kim loại hóa trị II vào nước thu được 200 gam dung dịch bazơ với nồng độ 8,55%. Công thức của oxit trên là
Na2O
CaO
BaO
K2O
Chọn C
Đặt công thức hóa học của oxit là MO
PTHH:
Vậy kim loại M là Ba. Công thức oxit là BaO.
Hòa tan hoàn toàn 10 gam MgO cần dùng vừa đủ 400 ml dung dịch HCl aM thu được dung dịch X. Giá trị của a là
1,50M
1,25M
1,35M
1,20M
Chọn B
0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với
0,02mol HCl
0,1mol HCl
0,05mol HCl
0,01mol HCl
Đáp án B
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
nFeO = 0,05 mol
Theo phương trình hoá học ta có: nHCl = 2nFeO = 2.0,05 = 0,1 mol.
Hòa tan 4,88 gam hỗn hợp A gồm MgO và FeO trong 200 ml dung dịch H2SO4 0,45M loãng thì phản ứng vừa đủ, thu được dung dịch B. Phần trăm khối lượng của MgO trong A là
59,02%
61,34%
40,98%
38,66%
Chọn C
Gọi số mol của MgO và FeO trong hỗn hợp A là x và y mol
Vì mA = mMgO + mFeO = 40x + 72y
→ 40x + 72y = 4,88 (1)
Phương trình hóa học:
Cho 20 gam hỗn hợp Na2O và CuO tác dụng vừa hết với 3,36 lít SO2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na2O và CuO trong hỗn hợp lần lượt là
46,5% và 53,5%
53,5% và 46,5%
23,25% và 76,75%
76,75% và 23,25%
Chọn A
Hòa tan hoàn toàn 53,6 gam hỗn hợp A gồm (FeO, CuO) cần dùng vừa đủ 500 ml dung dịch H2SO4 1,4M (D = 1,2g/ml) thu được dung dịch X. Giả thiết thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể. Nồng độ phần trăm của muối FeSO4 trong dung dịch X là
7,04%
6,06%
9,30%
6,98%
Chọn D
Gọi số mol của FeO và CuO lần lượt là x và y mol
Ta có: mdd H2SO4 = D.V = 1,2.500 = 600 gam
Vì phản ứng không tạo ra chất khí hay kết tủa nên:
mdd sau pư = mtrước pư = mhh A + mdd axit = 53,6 + 600 = 653,6 gam.
Cho 20 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 0,2 lít dung dịch HCl có nồng độ 3,5M. Thành phần phần trăm theo khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp X lần lượt là :
25% và 75%
20% và 80%
22% và 78%
30% và 70%
Chọn B
Gọi a là số mol của CuO và b là số mol của Fe2O3 có trong 20 gam.
Theo bài ra, ta có nHCl = 0,2 . 3,5 = 0,7 mol
Khí nào sau đây không phản ứng với H2O và dung dịch NaOH?
Cl2.
SO2.
CO.
CO2.
Chọn C
CO là oxit trung tính nên không tác dụng với H2O và NaOH.
Hòa tan hết 12,4 gam natri oxit vào nước thu được 500ml dung dịch A . Nồng độ mol của dung dịch A là
0,8M
0,6M
0,4M
0,2M
Chọn A
Hòa tan 6,2g Na2O vào nước được 2 lít dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là:
0,1M
0,2 M
0,3M
0,4M
Chọn A
nNa2O=mNa2OMNa2O=6,262=0,1 mol
PTHH:
Na2O + H2O → 2NaOH0,1 → 0,2 molCM (NaOH)=nNaOHVNaOH=0,22=0,1M.
Biết rằng 1,12 lít khí cacbon đioxit (đktc) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH tạo ra muối trung hòa. Nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng là
1M
2M
0,1M
0,2M
Chọn A
Cho 38,4 gam một oxit axit của phi kim X có hóa trị IV tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 400 gam dung dịch muối trung hòa có nồng độ 18,9%. Công thức của oxit là
CO2
SO3
NO2
SO2
Chọn D
Trong những cặp chất sau, cặp chất nào phản ứng được với nhau?
CO và Na2O
K2O và CO2
CO2 và P2O5
NO và K2O
Chọn B
Hai oxide tác dụng với nhau tạo thành muối là
CO2 và BaO
K2O và NO
Fe2O3 và SO3
MgO và CO
Chọn A
CO2 + BaO → BaCO3
Lưu ý:
Một số oxide base (như Na2O; K2O; BaO; CaO...) tác dụng với oxide acid tạo thành muối.
Thông thường những oxide base tác dụng được với nước thì cũng tác dụng được với oxide acid.
Các oxit nào sau đây phản ứng với nhau từng đôi một: CaO(1); K2O(2); CuO(3); FeO(4); CO2(5); SO2(6)
(1) và (5); (1) và (6); (2) và (5); (2) và (4)
(1) và (5); (1) và (6); (2) và (5); (2) và (3)
(2) và (5); (2) và (6); (3) và (5); (3) và (6)
(1) và (5); (1) và (6); (2) và (5); (2) và (6)
Chọn D
Các cặp chất xảy ra phản ứng là:
CaO và CO2;
CaO và SO2;
K2O và CO2;K2O và SO2.
Oxit bazơ K2O có thể tác dụng được với oxit axit là:
CO
NO
SO2
CaO
Chọn C
Trong 4 đáp án, chỉ có SO2 là oxit axit.
PTHH:
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:
CO2
Na2O
SO2
CuO
Chọn B
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là Na2O.
PTHH:
Na2O + H2O → 2NaOH
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:
K2O
CuO
CO
SO2
Chọn A
K2O tác dụng được với nước tạo ra dd bazơ
PTHH:
K2O + H2O → 2KOH
Oxit tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là:
CuO
BaO
CO
SO3
Chọn D
CuO không tan trong nước;
BaO tan trong nước tạo thành dd bazơ làm quỳ chuyển xanh
CO không tan trong nước
SO3 tan trong nước tạo thành dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các oxit?
MgO, Ba(OH)2, CaSO4, HCl
MgO, CaO, CuO, FeO
SO2, CO2, NaOH, CaSO4
CaO, Ba(OH)2, MgSO4, BaO
Chọn B
A. Chỉ có MgO là oxit
B. đúng
C. Chỉ có SO2 , CO2 là oxit
D. Chỉ có CaO, BaO là oxit
Dãy chất gồm các oxit axit là:
CO2, SO2, NO, P2O5
CO2, SO3, Na2O, NO2
SO2, P2O5,CO2, SO3
H2O, CO, NO, Al2O3
Chọn C
Loại A do NO là oxit trung tính;
Loại B do Na2O là oxit bazơ
Loại D do CO và NO là oxit trung tính, Al2O3 là oxit lưỡng tính.
Dãy chất gồm các oxit bazơ:
CuO, NO, MgO, CaO
CuO, CaO, MgO, Na2O
CaO, CO2, K2O, Na2O
K2O, FeO, P2O5, Mn2O7
Chọn B
Loại A do NO là oxit trung tính;
Loại C do CO2 là oxit axit;
Loại D do P2O5 và Mn2O7 là oxit axit.
Oxit khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit sunfuric là:
CO2
SO3
SO2
K2O
Chọn B
Chất nào sau đây khi phản ứng với nước tạo thành dung dịch mang tính axit?
CaO
Ba
SO3
Na2O
Chọn C
Trong 4 đáp án, chỉ có SO3 là oxit axit.
SO3 + H2O → H2SO4 (axit sunfuric)

