Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 1 (có đáp án): Tính chất hóa học, Khái quát về sự phân loại của oxit.(phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 1 (có đáp án): Tính chất hóa học, Khái quát về sự phân loại của oxit.(phần 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 961 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit bazơ không có tính chất hóa học nào sau đây?

Một số oxit bazơ tác dụng được với nước ở điều kiện thường.

Oxit bazơ tác dụng được với dung dịch axit.

Oxit bazơ tác dụng được với tất cả kim loại.

Một số oxit bazơ tác dụng được với oxit axit.

Xem đáp án

Chọn C

Oxit bazơ không  tác dụng được với tất cả kim loại.                                                                                                                                                                                

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất tác dụng được với oxit bazơ Na2O là:

H2O, SO2, HCl

H2O, CO, HCl

H2O, NO, H2SO4

H2O, CO, H2SO4

Xem đáp án

Chọn A

Dãy các chất tác dụng được với oxit bazơ Na2O là: A. H2O. SO2, HCL  B. H2O, CO, HCl (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học của oxit axit là

tác dụng với nước

tác dụng với dung dịch bazơ

tác dụng với một số oxit bazơ

cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Chọn D

Tính chất hóa học của oxit axit là

- Tác dụng với nước.

- Tác dụng với dung dịch bazơ.

- Tác dụng với một số oxit bazơ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit axit có thể tác dụng được với

oxit bazơ

nước

dung dịch bazơ

cả 3 loại hợp chất trên

Xem đáp án

Chọn D

Tính chất hóa học của oxit axit là

+ Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit

+ Tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước

+ Tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các oxit bazơ sau: Na2O, FeO, CuO, Fe2O3, BaO. Số oxit bazơ tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là

 

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn A

Các oxit bazơ tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là: 

Cho các oxit bazơ sau: Na2O, FeO, CuO, Fe2O3, BaO. Số oxit bazo tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường?

Al2O3

CuO

Na2O

MgO

Xem đáp án

Chọn C

Các oxit bazơ của kim loại kiềm và kiềm thổ (trừ BeO, MgO) tác dụng được với nước ở điều kiện thường.

Oxit nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường A. Al2O3B. CuO C. Na2O D. MgO (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những dãy oxit sau, dãy gồm những chất tác dụng được với nước để tạo ra dung dịch kiềm là:

CuO, CaO, Na2O, K2O

CaO, Na2O, K2O, BaO

CuO, Na2O, BaO, Fe2O3

PbO, ZnO, MgO, Fe2O3

Xem đáp án

Chọn B

Ghi nhớ: các oxit của kim loại kiềm và kiềm thổ (trừ BeO, MgO) tác dụng được với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch bazơ

A. loại CuO

B. thỏa mãn

C. loại CuO ; Fe2O3

D. loại tất cả

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào tác dụng được với nước?

SO2, CO2, Na2O, CaO

NO, CO, Na2O, CaO

SO2, CO2, FeO, CaO

NO, CO, Na2O, FeO

Xem đáp án

Chọn A

A đúng

B sai do NO,CO không tác dụng với nước

C sai do FeO không tác dụng với nước

D sai do NO, CO, FeO không tác dụng với nước

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí cacbon monooxit (CO) có lẫn tạp chất là khí cacbon đioxit (CO2) và lưu huỳnh đioxit (SO2). Dùng dung dịch nào sau đây để tách được những tạp chất ra khỏi CO?

Dung dịch HCl

Dung dịch Ca(OH)2

Dung dịch H2SO4

Dung dịch NaCl

Xem đáp án

Chọn B

Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch Ca(OH)2 dư, các tạp chất CO2; SO2 (là oxit axit) bị giữ lại. Khí đi ra khỏi dung dịch là CO (oxit trung tính không tác dụng với bazơ)

PTHH:

Khí cacbon monooxit (CO) có lẫn tạp chất là khí cacbon đioxit (CO2) và lưu huỳnh đioxit ( SO2) (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,3 gam oxit của kim loại hóa trị II vào nước thu được 200 gam dung dịch bazơ với nồng độ 8,55%. Công thức của oxit trên là

Na2O

CaO

BaO

K2O

Xem đáp án

Chọn C

Đặt công thức hóa học của oxit là MO

PTHH:

Cho 15,3 gam oxit của kim loại hóa trị II vào nước thu được 200 gam dung dịch bazơ với nồng độ 8,55%. (ảnh 1)

Cho 15,3 gam oxit của kim loại hóa trị II vào nước thu được 200 gam dung dịch bazơ với nồng độ 8,55%. (ảnh 2)

Vậy kim loại M là Ba. Công thức oxit là BaO.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 10 gam MgO cần dùng vừa đủ 400 ml dung dịch HCl aM thu được dung dịch X. Giá trị của a là

1,50M

1,25M

1,35M

1,20M

Xem đáp án

Chọn B

Hòa tan hoàn toàn 10 gam MgO cần dùng vừa đủ 400 ml dung dịch HCl aM thu được dung dịch X. Giá trị của a là (ảnh 1)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với

0,02mol HCl

0,1mol HCl

0,05mol HCl

0,01mol HCl

Xem đáp án

Đáp án B

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

nFeO = 0,05 mol

Theo phương trình hoá học ta có: nHCl = 2nFeO = 2.0,05 = 0,1 mol.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 4,88 gam hỗn hợp A gồm MgO và FeO trong 200 ml dung dịch H2SO4 0,45M loãng thì phản ứng vừa đủ, thu được dung dịch B. Phần trăm khối lượng của MgO trong A là

59,02%

61,34%

40,98%

38,66%

Xem đáp án

Chọn C

Gọi số mol của MgO và FeO trong hỗn hợp A là x và y mol

Vì mA = mMgO + mFeO = 40x + 72y

→ 40x + 72y = 4,88 (1)

Phương trình hóa học:

Hòa tan 4,88 gam hỗn hợp A gồm MgO và FeO trong 200 ml dung dịch H2SO4  0,45M loãng thì phản ứng vừa (ảnh 1)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20 gam hỗn hợp Na2O và CuO tác dụng vừa hết với 3,36 lít SO2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na2O và CuO trong hỗn hợp lần lượt là

46,5% và 53,5%

53,5% và 46,5%

23,25% và 76,75%

76,75% và 23,25%

Xem đáp án

Chọn A

Cho 20 gam hỗn hợp Na2O và CuO tác dụng hết với 3,36 lít SO2(đktc) Thành phần phần trăm theo khối (ảnh 1)

Cho 20 gam hỗn hợp Na2O và CuO tác dụng hết với 3,36 lít SO2(đktc) Thành phần phần trăm theo khối (ảnh 2)

Cho 20 gam hỗn hợp Na2O và CuO tác dụng hết với 3,36 lít SO2(đktc) Thành phần phần trăm theo khối (ảnh 3)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 53,6 gam hỗn hợp A gồm (FeO, CuO) cần dùng vừa đủ 500 ml dung dịch H2SO4 1,4M (D = 1,2g/ml) thu được dung dịch X. Giả thiết thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể. Nồng độ phần trăm của muối FeSO4 trong dung dịch X là

7,04%

6,06%

9,30%

6,98%

Xem đáp án

Chọn D

Gọi số mol của FeO và CuO lần lượt là x và y mol

Hòa tan hoàn toàn 53,6 gam hỗn hợp A gồm (FeO, CuO) cần dùng vừa đủ 500 ml dung dịch H2SO4  1,4M (D = (ảnh 1)

Ta có: mdd H2SO4 = D.V = 1,2.500 = 600 gam

Vì phản ứng không tạo ra chất khí hay kết tủa nên:

mdd sau pư = mtrước pư = mhh A + mdd axit = 53,6 + 600 = 653,6 gam.

Hòa tan hoàn toàn 53,6 gam hỗn hợp A gồm (FeO, CuO) cần dùng vừa đủ 500 ml dung dịch H2SO4  1,4M (D = (ảnh 2)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3  tác dụng vừa đủ với 0,2 lít dung dịch HCl có nồng độ 3,5M. Thành phần phần trăm theo khối lượng của CuO và Fe2O3  trong hỗn hợp X lần lượt là :

25% và 75%

20% và 80%

22% và 78%

30% và 70%

Xem đáp án

Chọn B

Gọi a là số mol của CuO và b là số mol của Fe2O3 có trong 20 gam.

Theo bài ra, ta có nHCl = 0,2 . 3,5 = 0,7 mol 

Cho 20 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3  tác dụng vừa đủ với 0,2 lít dung dịch HCl có nồng độ 3,5M. (ảnh 1)

Cho 20 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3  tác dụng vừa đủ với 0,2 lít dung dịch HCl có nồng độ 3,5M. (ảnh 2)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí nào sau đây không phản ứng với H2O và dung dịch NaOH?

Cl2.

SO2.

CO.

CO2.

Xem đáp án

Chọn C

CO là oxit trung tính nên không tác dụng với H2O và NaOH.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 12,4 gam natri oxit vào nước thu được 500ml dung dịch A . Nồng độ mol của dung dịch A là 

0,8M

0,6M

0,4M

0,2M

Xem đáp án

Chọn A

Hòa tan hết 12,4 gam Natrioxit vào nước thu được 500ml dung dịch A Nồng độ mol của dung dịch A là  (ảnh 1)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 6,2g Na2O vào nước được 2 lít dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là:

0,1M

0,2 M

0,3M

0,4M

Xem đáp án

Chọn A

nNa2O=mNa2OMNa2O=6,262=0,1 mol

PTHH:

Na2O + H2O → 2NaOH0,1             →          0,2         molCM (NaOH)=nNaOHVNaOH=0,22=0,1M.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng 1,12 lít khí cacbon đioxit (đktc) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH tạo ra muối trung hòa. Nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng là

1M

2M

0,1M

0,2M

Xem đáp án

Chọn A

Biết rằng 1,12 lít khí cacbon đioxit (đktc) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH tạo ra muối trung hòa. (ảnh 1)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 38,4 gam một oxit axit của phi kim X có hóa trị IV tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 400 gam dung dịch muối trung hòa có nồng độ 18,9%. Công thức của oxit là

CO2

SO3

NO2

SO2

Xem đáp án

Chọn D

Cho 38,4 gam một oxit axit của phi kim X có hóa trị IV tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 400 (ảnh 1)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những cặp chất sau, cặp chất nào phản ứng được với nhau?

CO và Na2O

K2O và CO2

CO2 và P2O5

NO và K2O

Xem đáp án

Chọn B

Trong những cặp chất sau, cặp chất nào phản ứng được với nhau A. CO và Na2O B. K2O và CO2 (ảnh 1)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai oxide tác dụng với nhau tạo thành muối là

CO2 và BaO

K2O và NO

Fe2O3 và SO3

MgO và CO

Xem đáp án

Chọn A

CO2 + BaO → BaCO3

Lưu ý:

Một số oxide base (như Na2O; K2O; BaO; CaO...) tác dụng với oxide acid tạo thành muối.

Thông thường những oxide base tác dụng được với nước thì cũng tác dụng được với oxide acid.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Các oxit nào sau đây phản ứng với nhau từng đôi một: CaO(1); K2O(2); CuO(3); FeO(4); CO2(5); SO2(6)

(1) và (5); (1) và (6); (2) và (5); (2) và (4)

(1) và (5); (1) và (6); (2) và (5); (2) và (3)

(2) và (5); (2) và (6); (3) và (5); (3) và (6)

(1) và (5); (1) và (6); (2) và (5); (2) và (6)

Xem đáp án

Chọn D

Các cặp chất xảy ra phản ứng là:

CaO và CO2;

CaO và SO2; 

K2O và CO2;K2O và SO2.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit bazơ K2O có thể tác dụng được với oxit axit là:

CO

NO

SO2

CaO

Xem đáp án

Chọn C

Trong 4 đáp án, chỉ có SO2 là oxit axit.

PTHH:

Oxit bazơ K2O có thể tác dụng được với oxit axit là: A. CO B. NO C. SO2 D.  CaO (ảnh 1)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:

CO2

Na2O

SO2

CuO

Xem đáp án

Chọn B

Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là Na2O.

PTHH:

Na2O + H2O → 2NaOH 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:

K2O

CuO

CO

SO2

Xem đáp án

Chọn A

K2O tác dụng được với nước tạo ra dd bazơ 

PTHH:

K2O + H2O → 2KOH

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là:

CuO

BaO

CO

SO3

Xem đáp án

Chọn D

CuO không tan trong nước;

BaO tan trong nước tạo thành dd bazơ làm quỳ chuyển xanh

CO không tan trong nước

SO3 tan trong nước tạo thành dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các oxit?

MgO, Ba(OH)2, CaSO4, HCl

MgO, CaO, CuO, FeO

SO2, CO2, NaOH, CaSO4

CaO, Ba(OH)2, MgSO4, BaO

Xem đáp án

Chọn B

A. Chỉ có MgO là oxit

B. đúng

C. Chỉ có SO2 , CO2 là oxit

D. Chỉ có CaO, BaO là oxit

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất gồm các oxit axit là:

CO2, SO2, NO, P2O5

CO2, SO3, Na2O, NO2

SO2, P2O5,CO2, SO3

H2O, CO, NO, Al2O3

Xem đáp án

Chọn C

Loại A do NO là oxit trung tính;

Loại B do Na2O là oxit bazơ

Loại D do CO và NO là oxit trung tính, Al2O3 là oxit lưỡng tính.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất gồm các oxit bazơ:

CuO, NO, MgO, CaO

CuO, CaO, MgO, Na2O

CaO, CO2, K2O, Na2O

K2O, FeO, P2O5, Mn2O7

Xem đáp án

Chọn B

Loại A do NO là oxit trung tính;

Loại C do CO2 là oxit axit;

Loại D do P2O5 và Mn2O7 là oxit axit.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit sunfuric là:

CO2

SO3

SO2

K2O

Xem đáp án

Chọn B

Oxit khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit sunfuric là  A. CO2  B. SO3  C. SO2  D. K2O (ảnh 1)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây khi phản ứng với nước tạo thành dung dịch mang tính axit?

CaO

Ba

SO3

Na2O

Xem đáp án

Chọn C

Trong 4 đáp án, chỉ có SO3 là oxit axit. 

SO3 + H2O → H2SO4 (axit sunfuric)