Trắc nghiệm Hóa 10 Cánh diều Chủ đề 3: Liên kết hóa học
Đề thi

Trắc nghiệm Hóa 10 Cánh diều Chủ đề 3: Liên kết hóa học

A
Admin
Hóa họcLớp 1068 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp ngoài cùng.

Có những nguyên tử vừa có xu hướng nhường, vừa có xu hướng nhận electron để đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm.

Số lượng electron mà các nguyên tử nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường hoặc nhận để đạt được octet bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.

Dựa vào số lượng electron nhường hay nhận của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học có thể xác định liên kết là ion hay cộng hoá trị.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đoạn văn

Mỗi phát biểu a), b), c), d) sau là đúng hay sai?

2. Tự luận
1 điểm

a. Các orbital p vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết σ vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết π tuỳ thuộc vào kiểu xen phủ.

Xem đáp án

Đúng

3. Tự luận
1 điểm

b. Liên kết cộng hoá trị không phân cực chỉ có thể tạo thành từ các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học.

Xem đáp án

Sai

4. Tự luận
1 điểm

c. Tất cả các nguyên tử khi tham gia tạo thành liên kết cộng hoá trị đều thoả mãn quy tắc octet.

Xem đáp án

Sai

5. Tự luận
1 điểm

d. Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng cao thì liên kết càng phân cực.

Xem đáp án

Đúng

6. Tự luận
1 điểm

a. H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S.

Xem đáp án

Đúng

7. Tự luận
1 điểm

b. Isobutane có nhiệt độ sôi cao hơn n-butane.

Xem đáp án

Sai

8. Tự luận
1 điểm

c. Ethanol tan vô hạn trong nước do có thể hình thành liên kết hydrogen giữa các phân tử ethanol và các phân tử nước.

Xem đáp án

Đúng

9. Tự luận
1 điểm

d. Nhiệt độ sôi của HF<HC1<HBr <HI do khối lượng phân tử tăng dần.

Xem đáp án

Sai

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao các nguyên tử Ne (Z = 10) và Ar (Z = 18) hiếm khi tạo thành hợp chất?

Vì chúng có lớp electron ngoài cùng đã bão hoà.

Vì chúng có phân lớp electron bên trong đã được được điền đầy đủ.

Vì bán kính nguyên tử của chúng rất nhỏ.

Vì mỗi nguyên tử đã có đủ 8 electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đoạn văn

Độ âm điện của N và H tương ứng là 3,04 và 2,2. Mỗi phát biểu a), b), c), d) sau là đúng hay sai?

11. Tự luận
1 điểm

a. Liên kết H−N là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

Xem đáp án

Sai

12. Tự luận
1 điểm

b. Liên kết HN là liên kết cộng hoá trị phân cực.

Xem đáp án

Đúng

13. Tự luận
1 điểm

c. Cặp electron dùng chung trong liên kết HN lệch về phía nguyên tử N.

Xem đáp án

Đúng

14. Tự luận
1 điểm

d. Trong phân tử NH3 có 1 liên σ và 2 liên kết π.

Xem đáp án

Sai

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phosphorus là nguyên tố thuộc chu kì 3 và nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Phosphorus có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?

Nhường 5 electron.

Nhận 3 electron.

Nhường 3 electron.

Nhận 5 electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố nitrogen (Hình 3.1) chuyển thành ion mang điện tích là bao nhiêu khi nhận electron để thoả mãn quy tắc octet?

Nguyên tử nguyên tố nitrogen (Hình 3.1) chuyển thành ion mang điện tích là bao nhiêu khi nhận electron để thoả mãn quy tắc octet? (ảnh 1)

Hình 3.1. Mô hình cấu tạo nguyên tửcủa nguyên tố nitrogen

+1.

+3.

-1.

-3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây chứa nguyên tử không tuân theo quy tắc octet?

Biết: H (Z = 1), B (Z=5), C (Z=6), N (Z = 7), O (Z= 8).

BH3.

CO2.

NH3.

H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp nguyên tố sau, cặp nguyên tố nào có nhiều khả năng tạo thành liên kết ion nhất? 

Nitrogen và oxygen.

Carbon và hydrogen.

Sulfur và oxygen.

Potassium và oxygen.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các cặp nguyên tố sau, cặp nguyên tố nào có nhiều khả năng tạo thành liên kết cộng hoá trị nhất?

K và C1.

H và O.

Al và Mg.

K và Na.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 3.2 mô tả cấu trúc của các chất rắn X và Y, các khối cầu trắng và đen thể hiện các nguyên tố hoá học khác nhau. Loại liên kết hoá học trong X và Y tương ứng là:

Hình 3.2 mô tả cấu trúc của các chất rắn X và Y, các khối cầu trắng và đen thể hiện các nguyên tố hoá học khác nhau. Loại liên kết hoá học trong X và Y tương ứng là: (ảnh 1)

Hình 3.2. Mô hình cấu trúc của các chất rắn X và Y

Liên kết ion và liên kết ion.

Liên kết cộng hoá trị và liên kết cộng hoá trị.

Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.

Liên kết cộng hoá trị và liên kết ion.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Magnesium oxide thường được sử dụng để lót bên trong các lò công nghiệp vì có nhiệt độ nóng chảy cao. Loại liên kết hay tương tác hoá học trong magnesium oxide là

liên kết ion.

liên kết cộng hoá trị.

liên kết hydrogen.

tương tác van der Waals.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất liên kết trong chất rắn Al2O3? 

Liên kết cộng hoá trị mạnh giữa các nguyên tử có độ âm điện khác nhau.

Các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị và được sắp xếp thành các phân tử nhỏ.

Liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Liên kết được hình thành do sự xen phủ trục và bên của các orbital nguyên tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự xen phủ giữa các AO nào sau đây theo phương nằm ngang có thể tạo thành liên kết s?

Sự xen phủ giữa các AO nào sau đây theo phương nằm ngang có thể tạo thành liên kết ? (ảnh 1)

Hình A

Hình B

Hình C

Hình D

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào sau đây mô tả phù hợp sự tạo thành liên kết π từ sự xen phủ các orbital nguyên tử?

Hình vẽ nào sau đây mô tả phù hợp sự tạo thành liên kết  từ sự xen phủ các orbital nguyên tử? (ảnh 1)

Hình A

Hình B

Hình C

Hình D

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử NH3 có công thức Lewis như Hình 3.3. Số lượng cặp electron dùng chung và cặp electron hoá trị riêng của nguyên tử N là

Phân tử NH3 có công thức Lewis như Hình 3.3. Số lượng cặp electron dùng chung và cặp electron hoá trị riêng của nguyên tử N là (ảnh 1)

1 và 3.

3 và 1.

2 và 2.

3 và 2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố F, Cl, Br và I đều thuộc nhóm VIIA và ở các chu kì tương ứng là 2, 3, 4 và 5. Liên kết cộng hoá trị trong phân tử HX (X là F, Cl, Br, I) nào phân cực mạnh nhất?

HF.

HCl.

HBr.

HI.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết cộng hoá trị nào sau đây phân cực mạnh nhất? 

C-H.

N-H.

O-H.

O-C.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân tử H2, N2, H2O, CO2, NH3, số lượng phân tử chỉ chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữa các nguyên tử N trong phân tử N, có ba liên kết, số lượng liên kết σπ trong phân tử này tương ứng là

3 và 0.

2 và 1.

1 và 2.

0 và 3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Các AO σ chỉ có khả năng xen phủ tạo liên kết σ.

Các AO π không có khả năng xen phủ tạo liên kết σ.

Liên kết σ bền vững hơn liên kết π.

Liên kết σ có thể tạo thành từ sự xen phủ trục của hai AO khác loại.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi và ba lần lượt là 

1, 2, 3.

2, 4, 6.

1, 3, 5.

2, 3, 4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữa các nguyên tử khí hiếm Ne, có thể hình thành loại liên kết hay tương tác hoá học nào? 

Liên kết ion.

Liên kết cộng hoá trị.

Liên kết hydrogen.

Tương tác van der Waals.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ethanol (C2H5OH) và dimethylether (CH3-O-CH3) có cùng công thức phân tử là C2H6O. Phát biểu nào sau đây là đúng? 

Ethanol có nhiệt độ sôi cao hơn dimethylether.

Dimethylether có nhiệt độ sôi cao hơn ethanol.

Hai chất có nhiệt độ sôi bằng nhau.

Hai chất có nhiệt độ sôi không xác định.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

34. Tự luận
1 điểm

CO2 được coi là tác nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính. Phân tử CO2 rất bền, nguyên tử C liên kết với mỗi nguyên tử O bằng một liên kết đôi. Hãy cho biết số electron mà nguyên tử C đã đóng góp để tạo liên kết cộng hoá trị.

Xem đáp án

Đáp án: 4

35. Tự luận
1 điểm

Trong phản ứng 2H2 + O2 → 2H2O, mỗi nguyên tử H đã góp bao nhiêu electron để tạo nên một phân tử nước.

Xem đáp án

Đáp án: 1