Trắc nghiệm Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 846 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ô tô dự định đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h. Sau khi đi được nửa đường, ô tô tăng vận tốc thêm 10 km/h nên đến B sớm hơn dự định 30 phút. Quãng đường AB dài bao nhiêu km?

150 km.

180 km.

200 km.

240 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi x (km) là chiều dài quãng đường AB.

Điều kiện: x > 0.

Khi đó thời gian dự định đi hết quãng đường là \(\frac{x}{{40}}\) (giờ).

Thời gian đi nửa quãng đường đầu là \(\frac{x}{{2 \cdot 40}} = \frac{x}{{80}}\) (giờ).

Vận tốc lúc sau là 40 + 10 = 50 (km/h).

Thời gian đi nửa quãng đường sau là \(\frac{x}{{2 \cdot 50}} = \frac{x}{{100}}\) (giờ).

Tổng thời gian thực tế đi là \(\frac{x}{{80}} + \frac{x}{{100}}\) (giờ).

Đổi 30 phút = 0,5 giờ.

Theo đề bài, ta có phương trình:

\(\frac{x}{{80}} + \frac{x}{{100}} = \frac{x}{{40}} - 0,5\)

Giải phương trình:

\(\frac{x}{{80}} + \frac{x}{{100}} = \frac{x}{{40}} - 0,5\)

\(\frac{{5x}}{{400}} + \frac{{4x}}{{400}} = \frac{{10x}}{{400}} - \frac{{200}}{{400}}\)

5x + 4x = 10x – 200

9x = 10x – 200

–x = –200

x = 200.

Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.

Vậy quãng đường AB dài 200 km.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai xe xuất phát ngược chiều từ hai điểm A và B cách nhau 195 km. Xe đi từ A có vận tốc 45 km/h, xe đi từ B có vận tốc 35 km/h. Xe từ B xuất phát trước xe từ A 1 giờ. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc xe A xuất phát thì hai xe gặp nhau?

1,5 giờ.

2 giờ.

2,5 giờ.

3 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi x (giờ) là thời gian từ lúc xe A xuất phát đến khi hai xe gặp nhau.

Điều kiện: x > 0.

Khi đó thời gian xe B đã đi đến lúc gặp nhau là x + 1 (giờ).

Quãng đường xe A đi được là 45x (km).

Quãng đường xe B đi được là 35(x + 1) (km).

Theo đề bài, ta có phương trình:

45x + 35(x + 1) = 195

Giải phương trình:

45x + 35(x + 1) = 195

45x + 35x + 35 = 195

80x + 35 = 195

80x = 160

x = 2

Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.

Vậy sau 2 giờ kể từ lúc xe A xuất phát thì hai xe gặp nhau.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 3 giờ và ngược dòng từ B về A mất 4,5 giờ. Biết vận tốc của dòng nước là 3 km/h, vận tốc thực của ca nô là:

12 km/h.

15 km/h.

18 km/h.

20 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi x (km/h) là vận tốc thực của ca nô.

Điều kiện: x > 3.

Khi đó vận tốc ca nô khi xuôi dòng là x + 3 (km/h).

Vận tốc ca nô khi ngược dòng là x – 3 (km/h).

Quãng đường AB tính theo lúc xuôi dòng là 3(x + 3) (km).

Quãng đường AB tính theo lúc ngược dòng là 4,5(x - 3) (km).

Theo đề bài, ta có phương trình:

3(x + 3) = 4,5(x – 3)

Giải phương trình:

3(x + 3) = 4,5(x – 3)

3x + 9 = 4,5x – 13,5

3x – 4,5x = –13,5 – 9

–1,5x = –22,5

x = 15

Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.

Vậy vận tốc thực của ca nô là 15 km/h.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xí nghiệp dự định mỗi ngày làm 120 sản phẩm. Nhờ cải tiến, mỗi ngày họ làm được 150 sản phẩm nên đã hoàn thành trước kế hoạch 4 ngày và vượt mức 30 sản phẩm. Số sản phẩm dự định làm là:

2000.

2400.

2520.

2800.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi x là số sản phẩm xí nghiệp dự định làm.

Điều kiện: x ∈ ℕ.

Khi đó thời gian dự định hoàn thành là \(\frac{x}{{120}}\) (ngày).

Số sản phẩm thực tế làm được là x + 30 (sản phẩm).

Thời gian thực tế hoàn thành là \(\frac{{x + 30}}{{150}}\) (ngày).

Theo đề bài, ta có phương trình: \(\frac{x}{{120}} - \frac{{x + 30}}{{150}} = 4\)

Giải phương trình:

\(\frac{x}{{120}} - \frac{{x + 30}}{{150}} = 4\)

\(\frac{{5x}}{{600}} - \frac{{4\left( {x + 30} \right)}}{{600}} = \frac{{2400}}{{600}}\)

5x – 4(x + 30) = 2400

5x – 4x – 120 = 2400

x – 120 = 2400

x = 2520

Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.

Vậy số sản phẩm dự định làm là 2520 sản phẩm.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 50 m. Nếu tăng chiều dài thêm 4 m và giảm chiều rộng đi 2 m thì diện tích vườn không đổi. Chiều dài ban đầu của mảnh vườn là:

28 m.

30 m.

32 m.

35 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi x (m) là chiều dài ban đầu của mảnh vườn.

Điều kiện: 25 < x < 50 (vì chiều dài lớn hơn nửa chu vi chia đôi).

Khi đó chiều rộng ban đầu là 50 – x (m).

Diện tích ban đầu là x(50 – x) (m2).

Chiều dài lúc sau là x + 4 (m).

Chiều rộng lúc sau là 50 – x – 2 = 48 – x (m).

Diện tích lúc sau là (x + 4)(48 – x) (m2).

Theo đề bài, ta có phương trình:

(x + 4)(48 – x) = x(50 – x)

Giải phương trình:

(x + 4)(48 – x) = x(50 – x)

48x – x2 + 192 – 4x = 50x – x2

–x2 + 44x + 192 = –x2 + 50x

44x – 50x = –192

–6x = –192

x = 32.

Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.

Vậy chiều dài ban đầu của mảnh vườn là 32 m.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một số tự nhiên có hai chữ số và chữ số hàng chục gấp đôi chữ số hàng đơn vị. Nếu đổi chỗ hai chữ số đó thì được số mới nhỏ hơn số ban đầu 27 đơn vị. Số đó là:

42.

63.

84.

21.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi x là chữ số hàng đơn vị.

Điều kiện: x ∈ ℕ, 1 < x < 4.

Khi đó chữ số hàng chục là 2x.

Giá trị của số ban đầu là 10.(2x) + x.

Giá trị của số mới sau khi đổi chỗ là 10x + 2x.

Theo đề bài, ta có phương trình:

10.(2x) + x – (10x + 2x) = 27

Giải phương trình:

10.(2x) + x – (10x + 2x) = 27

20x + x – 12x = 27

21x – 12x = 27

9x = 27

x = 3.

Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.

Chữ số hàng chục là 2.3 = 6.

Vậy số ban đầu là 63.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng bán lẻ máy tính nhập hàng với giá 15 triệu đồng/chiếc và niêm yết giá bán để có lãi 20%. Trong đợt khuyến mãi, cửa hàng giảm giá x% so với giá niêm yết nhưng vẫn đảm bảo lãi 8% so với giá nhập. Giá trị của x là:

8.

10.

12.

15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi x (%) là tỉ lệ giảm giá khuyến mãi.

Điều kiện: 0 < x < 100.

Khi đó giá niêm yết của cửa hàng là 15.(1 + 0,2) = 18 (triệu đồng).

Giá bán thực tế sau khi giảm là \(18 \cdot \left( {1 - \frac{x}{{100}}} \right)\) (triệu đồng).

Giá bán để đảm bảo mức lãi 8% so với giá nhập là 15.(1 + 0,08) = 16,2 (triệu đồng).

Theo đề bài, ta có phương trình:

\(18 \cdot \left( {1 - \frac{x}{{100}}} \right) = 16,2\)

Giải phương trình:

\(18 \cdot \left( {1 - \frac{x}{{100}}} \right) = 16,2\)

\(1 - \frac{x}{{100}} = 0,9\)

\( - \frac{x}{{100}} = 0,9 - 1\)

\( - \frac{x}{{100}} = - 0,1\)

x = 10.

Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.

Vậy giá trị của x là 10.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm nay tuổi của mẹ gấp 3 lần tuổi của con. 12 năm nữa, tuổi của mẹ chỉ còn gấp 2 lần tuổi của con. Tuổi của con hiện nay là:

10 tuổi.

12 tuổi.

14 tuổi.

15 tuổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi x (tuổi) là tuổi của con hiện nay.

Điều kiện: x ∈ ℕ.

Khi đó tuổi của mẹ hiện nay là 3x (tuổi).

Tuổi của con 12 năm nữa là x + 12 (tuổi).

Tuổi của mẹ 12 năm nữa là 3x + 12 (tuổi).

Theo đề bài, ta có phương trình:

3x + 12 = 2(x + 12)

Giải phương trình:

3x + 12 = 2(x + 12)

3x + 12 = 2x + 24

3x – 2x = 24 – 12

x = 12

Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.

Vậy tuổi của con hiện nay là 12 tuổi.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người có 100 triệu đồng gửi tiết kiệm chia làm hai khoản. Khoản thứ nhất nhận lãi suất 6%/năm, khoản thứ hai nhận lãi suất 8%/năm. Hết kỳ hạn 1 năm, người đó thu về tổng số tiền lãi là 7,2 triệu đồng. Số tiền gửi ở khoản thứ nhất là:

30 triệu đồng.

40 triệu đồng.

50 triệu đồng.

60 triệu đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi x (triệu đồng) là số tiền gửi ở khoản thứ nhất.

Điều kiện: 0 < x < 100.

Khi đó số tiền gửi ở khoản thứ hai là 100 – x (triệu đồng).

Tiền lãi từ khoản thứ nhất sau 1 năm là x.6% = 0,06x (triệu đồng).

Tiền lãi từ khoản thứ hai sau 1 năm là (100 – x).8% = 0,08(100 – x) (triệu đồng).

Theo đề bài, ta có phương trình:

0,06x + 0,08(100 – x) = 7,2

Giải phương trình:

0,06x + 0,08(100 – x) = 7,2

0,06x + 8 – 0,08x = 7,2

–0,02x = 7,2 – 8

–0,02x = –0,8

x = 40.

Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.

Vậy số tiền gửi ở khoản thứ nhất là 40 triệu đồng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá cước taxi được tính: 10 000 đồng cho 0,5 km đầu; 15 000 đồng/km cho 29,5 km tiếp theo; và 12 000 đồng/km từ km thứ 31 trở đi. Một hành khách đã trả 572 500 đồng tiền cước. Quãng đường người đó đã di chuyển là:

35 km.

40 km.

42 km.

45 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi x (km) là tổng quãng đường người đó đã di chuyển.

Điều kiện: x > 30 (vì cước 30 km đầu mới là 452 500 đồng, nhỏ hơn 572 500 đồng).

Khi đó quãng đường tính cước mức ba (trên 30 km) là x – 30 (km).

Số tiền trả cho 0,5 km đầu là 10 000 đồng.

Số tiền trả cho 29,5 km tiếp theo là 15 000 . 29,5 = 442 500 (đồng).

Số tiền trả cho phần đường còn lại là 12 000.(x – 30) (đồng).

Theo đề bài, ta có phương trình:

10 000 + 442 500 + 12 000(x – 30) = 572 500

Giải phương trình:

10 000 + 442 500 + 12 000(x – 30) = 572 500

452 500 + 12 000x – 360 000 = 572 500

12000x + 92 500 = 572 500

12 000x = 480 000

x = 40.

Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.

Vậy quãng đường người đó đã di chuyển là 40 km.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai người thợ cùng làm xong một công việc trong 12 giờ. Nếu người thứ nhất làm trong 4 giờ và người thứ hai làm trong 6 giờ thì họ hoàn thành được 40% công việc. Nếu làm một mình, thời gian để người thứ nhất xong việc là:

15 giờ.

18 giờ.

20 giờ.

24 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi x là phần công việc người thứ nhất làm được trong 1 giờ.

Điều kiện: \(0 < x < \frac{1}{{12}}\).

Vì cả hai cùng làm trong 12 giờ xong việc nên trong 1 giờ cả hai người làm được \(\frac{1}{{12}}\) (công việc).

Khi đó phần công việc người thứ hai làm được trong 1 giờ là \(\frac{1}{{12}} - x\).

Phần công việc người thứ nhất làm trong 4 giờ là 4x.

Phần công việc người thứ hai làm trong 6 giờ là \(6\left( {\frac{1}{{12}} - x} \right)\).

Theo đề bài, ta có phương trình:

\(4x + 6\left( {\frac{1}{{12}} - x} \right) = 0,4\)

Giải phương trình:

\(4x + 6\left( {\frac{1}{{12}} - x} \right) = 0,4\)

4x + 0,5 – 6x = 0,4

–2x = 0,4 – 0,5

–2x = –0,1

x = 0,05.

Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.

Thời gian người thứ nhất làm một mình xong việc là 1 : 0,05 = 20 (giờ).

Vậy người thứ nhất làm một mình xong việc trong 20 giờ.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai loại quặng sắt chứa lần lượt 70% và 40% sắt. Cần lấy bao nhiêu tấn quặng loại 70% trộn với loại 40% để được 30 tấn quặng hỗn hợp chứa 60% sắt?

15 tấn

18 tấn

20 tấn

22 tấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi x (tấn) là khối lượng quặng sắt loại 70% cần lấy.

Điều kiện: 0 < x < 30.

Khi đó khối lượng quặng loại 40% cần lấy là 30 – x (tấn).

Khối lượng sắt nguyên chất trong quặng loại 70% là x.70% = 0,7x (tấn).

Khối lượng sắt nguyên chất trong quặng loại 40% là (30 – x).40% = 0,4(30 – x) (tấn).

Khối lượng sắt nguyên chất trong 30 tấn quặng hỗn hợp 60% là 0,6.30 = 18 (tấn).

Theo đề bài, ta có phương trình:

0,7x + 0,4(30 – x) = 18

Giải phương trình:

0,7x + 0,4(30 – x) = 18

0,7x + 12 – 0,4x = 18

0,3x = 18 – 12

0,3x = 6

x = 20.

Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.

Vậy cần lấy 20 tấn quặng loại 70%.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số học sinh lớp 8A không đổi. Học kỳ I, số học sinh giỏi bằng \(\frac{1}{6}\) số học sinh cả lớp. Sang học kỳ II, có thêm 2 học sinh đạt loại giỏi nên số học sinh giỏi lúc này bằng \(\frac{1}{4}\) số học sinh còn lại không đạt loại giỏi. Tổng số học sinh của lớp 8A là:

42.

48.

54.

60.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi x là tổng số học sinh của lớp 8A.

Điều kiện: x ∈ ℕ

Khi đó số học sinh giỏi học kỳ I là \(\frac{1}{6}x\) (học sinh).

Số học sinh giỏi học kỳ II là \(\frac{1}{6}x + 2\) (học sinh).

Số học sinh không đạt loại giỏi trong học kỳ II là \(x - \left( {\frac{1}{6}x + 2} \right)\) (học sinh).

Theo đề bài, ta có phương trình:

\(\frac{1}{6}x + 2 = \frac{1}{4} \cdot \left[ {x - \left( {\frac{1}{6}x + 2} \right)} \right]\)

Giải phương trình:

\(\frac{1}{6}x + 2 = \frac{1}{4} \cdot \left[ {x - \left( {\frac{1}{6}x + 2} \right)} \right]\)

\(\frac{1}{6}x + 2 = \frac{1}{4} \cdot \left( {\frac{5}{6}x - 2} \right)\)

\(\frac{1}{6}x + 2 = \frac{5}{{24}}x - \frac{1}{2}\)

\(\frac{4}{{24}}x - \frac{5}{{24}}x = - \frac{1}{2} - 2\)

\( - \frac{1}{{24}}x = - 2,5\)

x = 60.

Giá trị này của \(x\) phù hợp với điều kiện của ẩn.

Vậy tổng số học sinh của lớp 8A là 60 học sinh.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thư viện có 1200 cuốn sách chia làm hai giá. Nếu chuyển 100 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách ở giá thứ hai sẽ bằng \(\frac{5}{7}\) số sách ở giá thứ nhất. Số sách ban đầu ở giá thứ nhất là:

600 cuốn.

700 cuốn.

800 cuốn.

900 cuốn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi x (cuốn) là số sách ban đầu ở giá thứ nhất.

Điều kiện: x ∈ ℕ, 100 < x < 1200.

Khi đó số sách ban đầu ở giá thứ hai là 1200 – x (cuốn).

Số sách ở giá thứ nhất sau khi chuyển là x – 100 (cuốn).

Số sách ở giá thứ hai sau khi nhận là 1200 – x + 100 = 1300 – x (cuốn).

Theo đề bài, ta có phương trình: \(1300 - x = \frac{5}{7}\left( {x - 100} \right)\)

Giải phương trình:

\(1300 - x = \frac{5}{7}\left( {x - 100} \right)\)

\(1300 - x = \frac{5}{7}x - \frac{{500}}{7}\)

\( - x - \frac{5}{7}x = - \frac{{500}}{7} - \frac{{9100}}{7}\)

\( - \frac{{12}}{7}x = - \frac{{9600}}{7}\)

–12x = –9600

x = 800.

Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.

Vậy số sách ban đầu ở giá thứ nhất là 800 cuốn.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để lát gạch một căn phòng, người ta dùng loại gạch men hình vuông cạnh 40 cm. Nhẩm tính, nếu dùng loại gạch cạnh 50 cm thì số viên gạch cần dùng sẽ giảm đi 90 viên so với loại gạch 40 cm (diện tích mạch vữa không đáng kể). Diện tích căn phòng đó là:

30 m2.

36 m2.

40 m2.

50 m2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi 40 cm = 0,4 m; 50 cm = 0,5 m.

Gọi x (m2) là diện tích căn phòng cần lát.

Điều kiện: x > 0.

Khi đó diện tích một viên gạch loại 40 cm là 0,4.0,4 = 0,16 (m2).

Số viên gạch loại 40 cm cần dùng là \(\frac{x}{{0,16}}\) (viên).

Diện tích một viên gạch loại 50 cm là 0,5.0,5 = 0,25 (m2).

Số viên gạch loại 50 cm cần dùng là \(\frac{x}{{0,25}}\) (viên).

Theo đề bài, ta có phương trình:

\(\frac{x}{{0,16}} - \frac{x}{{0,25}} = 90\)

Giải phương trình:

\(\frac{x}{{0,16}} - \frac{x}{{0,25}} = 90\)

6,25x – 4x = 90

2,25x = 90

x = 40.

Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.

Vậy diện tích căn phòng đó là 40 m2.