Trắc nghiệm Định luật Charles lớp 12 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Định luật Charles lớp 12 (có đáp án)

A
Admin
Vật lýLớp 1277 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

 Thể tích của một lượng khí nhất định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối ở áp suất không đổi là nội dung của

Định luật Boyle.

Định luật Charles.

Định luật Gay Lussac.

Định luật Danhton.

Xem đáp án

Thể tích của một lượng khí nhất định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối ở áp suất không đổi là nội dung của Charles. Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ (V-T) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?

Đường thẳng song song với trục hoành.

Đường thẳng song song với trục tung.

Đường hyperbol.

Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.

Xem đáp án

Trong hệ tọa độ (V-T), đường đẳng áp là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ. Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ (p-V) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?

Đường thẳng nếu kéo dài thì không đi qua gốc tọa độ.

Đường hyperbol.

Đường thẳng vuông góc với trục áp suất.

Đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua gốc tọa độ.

Xem đáp án

Trong hệ tọa độ (p-V), đường đẳng áp là đường thẳng song song với trục thể tích hoặc vuông góc với trục áp suất. Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây ở áp suất không đổi thể hiện định luật Charles?

\({\rm{V}}\~\frac{1}{{\;{\rm{T}}}}.\)

\({\rm{V}}\~\frac{1}{{\;{{\rm{T}}^2}}}.\)

\({\rm{V}}\~{\rm{T}}.\)

\({\rm{V}}\~{\rm{t}}.\)

Xem đáp án

Định luật Charles cho biết thể tích và nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhau. Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?

Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp? (ảnh 1)

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới biểu diễn các quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định. Nhận xét nào sau đây đúng?

Hình dưới biểu diễn các quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định. Nhận xét nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\({{\rm{p}}_1} > {{\rm{p}}_2} > {{\rm{p}}_3}\).

\({p_3} > {p_2} > {p_1}\).

\({{\rm{p}}_3} > {{\rm{p}}_1} > {{\rm{p}}_2}\).

\({p_2} > {p_3} > {p_1}\).

Xem đáp án

Tại một điểm bất kì trên truc OV, kẻ 1 đường thẳng song song với trục OT, cắt các đồ thị p3; p2; p1 tại các vị trí tương ứng với T3, T2, T1. Ta thấy cùng một giá trị thể tích, ở nhiệt độ cao thì áp suất cao, do T3 < T2 < T1 nên p3 < p2 < p1. Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nung nóng một mol khí lý tưởng từ 300 K lên 360 K ở áp suất không đổi p = 1 atm thì thể tích của nó

tăng từ V lên 6,0 V.

tăng từ V lên 3,6 V.

tăng từ V lên 1,2 V.

tăng từ V lên 1,6 V.

Xem đáp án

Nhiệt độ tăng 1,2 lần thì thể tích tăng 1,2 lần. Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ 273 °C thể tích của một lượng khí xác định là 10 lít. Tính thể tích của lượng khí đó ở 546 °C khi áp suất khí không đổi

12,5 lít.

15,0 lít.

28,3 lít.

30,0 lít.

Xem đáp án

\[\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{10}}{{273 + 273}} = \frac{{{V_2}}}{{546 + 273}} \Rightarrow {V_2} = 15\] lít. Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dãn nở đẳng áp của một lượng khí xác định. Nhiệt độ của khí tăng thêm 145 °C thể tích khí tăng thêm 50%. Nhiệt độ ban đầu của khí là

17 °C.

290 °C.

217,5 °C.

335 °C.

Xem đáp án

\[\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_1} + 0,5{V_1}}}{{{T_1} + 145}} \Rightarrow {T_1} = 290K \Rightarrow {t_1} = 17^\circ C\]. Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí có khối lượng 12 g chiếm thể tích 4 lít ở 7 °C. Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là 1,2 g/lít. Nhiệt độ của khối khí sau khi nung nóng là

327 °C.

387 °C.

427 °C.

17,5 °C.

Xem đáp án

\[\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{4}{{7 + 273}} = \frac{{\frac{{12}}{{1,2}}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 700K \Rightarrow {t_2} = 427^\circ C\]. Chọn C.

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Một khối khí lí tưởng ở trạng thái (1) có các thông số trạng thái p1 = 1 atm; V1 = 4 lít ; T1 = 300 K. Người ta biến đổi đẳng áp tới trạng thái (2) có T2 = 600 K và V2. Sau đó biến đổi đẳng nhiệt tới trạng thái (3) có V3 = 2 lít thì dừng lại. Các phát biểu sau đây đúng hay sai:

a) Áp suất của khối khí tại trạng thái (2) là 2 atm.

b) Thể tích của khối khí tại trạng thái (2) là 8 lít.

c) Áp suất khối khí tại trạng thái (3) là 4 atm.

d) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang (3) là tăng áp đẳng nhiệt.

Xem đáp án

\[\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{4}{{300}} = \frac{{{V_2}}}{{600}} \Rightarrow {V_2} = 8\] lít

\[{p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \Rightarrow {p_1}{V_2} = {p_3}{V_3} \Rightarrow 1.8 = {p_3}.2 \Rightarrow {p_3} = 4\,atm\] (do p1 = p2 = 1 atm)

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít, nhiệt độ 27°C, áp suất 105 Pa biến đổi qua hai quá trình nối tiếp nhau

Quá trình 1: biến đổi đẳng nhiệt, thể tích tăng hai lần.

Quá trình 2: biến đổi đẳng áp, nhiệt độ cuối cùng là 627°C.

Các phát biểu sau đây đúng hay sai.

a) Áp suất cuối cùng của khối khí là 5.104 Pa.

b) Nhiệt độ của khối khí sau quá trình 1 là 900 K.

c) Nhiệt độ tuyệt đối cuối cùng của khối khí gấp ban đầu 3 lần.

d) Thể tích cuối cùng của khối khí là 15 lít.

Xem đáp án

:\[{p_1} = {10^5}Pa;\,{V_1} = 10(\ell );\,{T_1} = 27 + 273 = 300K\]

Quá trình 1: biến đổi đẳng nhiệt T1 = T2 = 300 K, thể tích tăng 2 lần (V2 = 2V1 = 20 lít) thì áp suất giảm 2 lần, nên p2 = 5.104 Pa.

Quá trình 2: biến đổi đẳng áp (p2 = p3 = 5.104 Pa), nhiệt độ cuối cùng là t3 = 627°C.

\[\frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \frac{{20}}{{300}} = \frac{{{V_3}}}{{627 + 273}} \Rightarrow {V_3} = 60\] lít.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3

Một mô hình áp kế khí như hình vẽ gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích 270 cm3 gắn với một ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện 0,1 cm2. Trong ống có một giọt thủy ngân. Ở 0 °C giọt thủy ngân cách A 30 cm. Tính khoảng di chuyển của giọt thủy ngân khi hơ nóng bình cầu đến 10 °C. Coi thể tích bình là không đổi.

Tính khoảng di chuyển của giọt thủy ngân khi hơ nóng bình cầu đến 10 °C. Coi thể tích bình là không đổi. (ảnh 1)

Xem đáp án

Trạng thái thứ nhất khi chất khí ở 0 °C:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{T}}_1} = 273\;{\rm{K}}}\\{\;{{\rm{V}}_1} = {{\rm{V}}_0} + {\rm{S}}{\ell _1} = 270 + 0,1 \cdot 30 = 273\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}}\end{array}} \right.{\rm{ }}\)

Trạng thái thứ hai khi chất khí ở 10 °C:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{T}}_2} = 10 + 273 = 283\;{\rm{K}}}\\{\;{{\rm{V}}_2} = {{\rm{V}}_1} + {\rm{S}}{\ell _2}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng định luật Charles cho hai trạng thái có cùng áp suất:

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = {V_1}\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 273 \cdot \frac{{283}}{{273}} = 283\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} \Rightarrow {\ell _2} = \frac{{{V_2} - {V_1}}}{S} = \frac{{283 - 273}}{{0,1}} = 100\;{\rm{cm}}\)

Khoảng di chuyển của giọt thuỷ ngân là 100 – 30 = 70 cm.

Đáp án: 70 cm.

14. Tự luận
1 điểm

Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ của khí được tăng tới 47 °C. Xác định nhiệt độ ban đầu của lượng khí, biết quá trình trên là đẳng áp.

Xem đáp án

Gọi V1 là thể tích ban đầu và T1 là nhiệt độ ban đầu của khí.

Thể tích của khí tăng thêm 10% khi nhiệt độ tăng đến 47 °C (T2 = 320 K).

V2 là thể tích khí sau khi tăng (V2 = V1 + 0,1V1 = 1,1V1)

Định luật Charles:

Đáp án: 18 oC.

15. Tự luận
1 điểm

Vào những ngày trời nắng nóng, nhiệt độ không khí ngoài sân là 42 °C, trong khi nhiệt độ không khí trong nhà là 27 °C. Xem áp suất không khí trong nhà và ngoài sân là như nhau. Khối lượng riêng của không khí trong nhà lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Nhiệt độ không khí trong nhà là 27 °C (T1 = 300 K).

Nhiệt độ không khí ngoài sân là 42 °C (T2 = 315 K).

Theo định luật Charles:

Khối lượng riêng của không khí trong nhà lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân khoảng 1,05 lần.

Đáp án: 1,05 lần.