Trắc nghiệm Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật lớp 5 (có đáp án)
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 6 cm và chiều cao 4 cm. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:
112 cm2
48 cm2
32 cm2
72 cm2
Đáp án đúng là: A
Chu vi của mặt đáy là:
(8 + 6) × 2 = 28 (cm)
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:
28 × 4 = 112 (cm2)
Đáp số: 112 cm2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 45 cm, chiều rộng 15 cm và chiều cao 36 cm. Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là:
43,2 dm2
56,7 dm2
52,2 dm2
49,95 dm2
Đáp án đúng là: B
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:
(45 + 15) × 2 × 36 = 4 320 (cm2)
Diện tích hai đáy là:
45 × 15 × 2 = 1 350 (cm2)
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là:
4 320 + 1 350 = 5 670 (cm2)
Đổi: 5 670 cm2 = 56,7 dm2
Đáp số: 56,7 dm2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Một hình hộp chữ nhật có chiều cao 6 cm, chiều dài hơn chiều rộng 4 cm, diện tích xung quanh bằng 384 cm. Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là:
9 cm
14 cm
12 cm
18 cm
Đáp án đúng là: B
Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:
384 : 6 = 64 (cm)
Nửa chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:
64 : 2 = 32 (cm)
Chiều rộng hình hộp chữ nhật là:
(32 – 4) : 2 = 14 (cm)
Đáp số: 14 cm
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Diện tích xung quanh của hình bên là:

(a + b) × c : 2
a + b × c
(a + b + c) × 2
(a + b) × 2 × c
Đáp án đúng là: D
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật bằng chu vi đáy nhân chiều cao.
Vậy diện tích xung quanh hình bên là: (a + b) × 2 × c
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Muốn tính diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, ta lấy:
Chu vi đáy cộng chiều cao (cùng đơn vị đo)
Chu vi đáy trừ chiều cao (cùng đơn vị đo)
Chu vi đáy chia chiều cao (cùng đơn vị đo)
Chu vi đáy nhân chiều cao (cùng đơn vị đo)
Đáp án đúng là: D
Muốn tính diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi đáy nhân chiều cao (cùng đơn vị đo)
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, ta tính:
Tổng diện tích của hai mặt đáy
Tổng diện tích của bốn mặt bên
Tổng diện tích sáu mặt của hình hộp chữ nhật
Tổng của một mặt bên và một mặt đáy
Đáp án đúng là: C
Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích sáu mặt của hình hộp chữ nhật.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Quan sát hình sau:

Chọn câu trả lời đúng.
Diện tích một mặt đáy là 3,75 dm2
Diện tích hai mặt đáy là 3,75 dm2
Diện tích xung quanh là 6,9 dm2
Diện tích toàn phần là 13,35 dm2
Đáp án đúng là: A
A. Diện tích một mặt đáy là: 2,5 × 1,5 = 3,75 (dm2). Vậy A đúng.
B. Diện tích hai mặt đáy là: 2,5 × 1,5 × 2 = 7,5 (dm2). Vậy B sai.
C. Diện tích xung quanh là: (2,5 + 1,5) × 2 × 1,2 = 9,6 (dm2). Vậy C sai.
D. Diện tích toàn phần là: 9,6 + 7,5 = 17,1 (dm2). Vậy D sai.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Điền vào chỗ chấm: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích của …… mặt bên của hình hộp chữ nhật
2
3
5
4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích của 4 mặt bên của hình hộp chữ nhật
Vậy số cần điền là: 4.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Cho hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 64 m2 và có nửa chu vi mặt đáy bằng 8 m. Chiều cao của hình hộp chữ nhật đó là:
8 m
4 m
12 m
10 m
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là:
8 × 2 = 16 (m)
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
64 : 16 = 4 (m)
Đáp số: 4 m
Điền số thích hợp vào ô trống
Cho hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 450 m2, chiều cao là 12,5 m. Vậy chu vi mặt đáy của hình hộp chữ nhật là ….. m
50
42
36
23
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chu vi mặt đáy của hình hộp chữ nhật là:
450 : 12,5 = 36 (m)
Đáp số: 36 m
Điền số thích hợp vào ô trống
Hình hộp chữ nhật | |||||
Chiều dài | Chiều rộng | Chiều cao | Chu vi mặt đáy | Diện tích xung quanh | Diện tích toàn phần |
6 cm | 4 cm | 3,5 cm | …cm | … cm2 | … cm2 |
Hướng dẫn giải
Hình hộp chữ nhật | |||||
Chiều dài | Chiều rộng | Chiều cao | Chu vi mặt đáy | Diện tích xung quanh | Diện tích toàn phần |
6 cm | 4 cm | 3,5 cm | 20 cm | 70 cm2 | 118 cm2 |
Giải thích
Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là:
(6 + 4) × 2 = 20 (cm)
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
20 × 3,5 = 70 (cm2)
Diện tích 2 mặt đáy hình hộp chữ nhật là:
6 × 4 × 2 = 48 (cm2)
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là:
70 + 48 = 118 (cm2)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho hình hộp chữ nhật có chiều rộng 5 dm, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng và dài hơn chiều cao 3 dm. Hãy tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó.
Bạn An thực hiện các bước giải như sau:
Bước 1: Chiều dài hình hộp chữ nhật là: 5 × 4 = 20 (dm)
Bước 2: Chiều cao hình hộp chữ nhật là: 20 – 3 = 17 (dm)
Bước 3: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (20 + 5) × 2 × 17 = 850 (dm2)
Bước 4: Diện tích 2 mặt đáy hình hộp chữ nhật là: 20 × 5 = 100 (dm2)
Bước 5: Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là: 850 + 100 = 950 (dm2)
Đáp số: 950 dm2
Bạn An giải sai ở bước ...............
Hướng dẫn giải
Chiều dài hình hộp chữ nhật là:
5 × 4 = 20 (dm)
Chiều cao hình hộp chữ nhật là:
20 – 3 = 17 (dm)
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
(20 + 5) × 2 × 17 = 850 (dm2)
Diện tích 2 mặt đáy hình hộp chữ nhật là:
20 × 5 × 2 = 200 (dm2)
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là:
850 + 200 = 1 050 (dm2)
Đáp số: 1 050 dm2
Vậy Bạn An giải sai ở bước 4.
Đúng ghi Đ, Sai ghi S.
Hòa xếp các hình lập phương có cạnh 5 cm thành khối dạng hình hộp chữ nhật như sau:

Em hãy xác định những nhận định sau đây đúng hay sai.
a) Chiều dài của hình hộp chữ nhật là: 10 cm. |
|
b) Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là: 10 cm. |
|
c) Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: 20 cm. |
|
Hướng dẫn giải
a) Chiều dài của hình hộp chữ nhật là: 10 cm. | S |
b) Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là: 10 cm. | Đ |
c) Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: 20 cm. | S |
Giải thích
a) Chiều dài hình hộp chữ nhật là: 5 × 4 = 20 (cm). Vậy chọn đáp án S.
b) Chiều rộng hình hộp chữ nhật là: 5 × 2 = 10 (cm). Vậy chọn đáp án Đ.
c) Chiều cao hình hộp chữ nhật là: 5 × 2 = 10 (cm). Vậy chọn đáp án S.
Điền số vào chỗ chấm.
Một bể cá được làm bằng kính và thiết kế dạng hình hộp chữ nhật không có nắp. Biết chu vi đáy là 600 cm, chiều rộng bằng một nửa chiều dài và chiều cao bằng chiều rộng.

Chi phí mua kính để làm bể cá này là 1 200 000 đồng. Vậy mỗi mét vuông kính có giá tiền là .................. đồng.
Hướng dẫn giải
Nửa chu vi đáy bể cá là:
600 : 2 = 300 (cm)
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 1 = 3 (phần)
Chiều dài bể cá là:
300 : 3 × 2 = 200 (cm)
Chiều rộng bể cá là:
300 – 200 = 100 (cm)
Diện tích xung quanh bể cá là:
(200 + 100) × 2 × 100 = 60 000 (cm2)
Diện tích đáy bể cá là:
200 × 100 = 20 000 (cm2)
Diện tích làm bể cá là:
60 000 + 20 000 = 80 000 (cm2)
Đổi: 80 000 cm2 = 8 m2
Giá mỗi mét vuông kính là:
1 200 000 : 8 = 150 000 (đồng)
Đáp số: 150 000 đồng
Vậy mỗi mét vuông kính có giá tiền là 150 000 đồng.
Điền vào chỗ chấm
Một người thợ làm một cái thùng tôn không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8,5 dm; chiều rộng 8 dm và chiều cao 6 dm. Tính diện tích tôn cần dùng để làm thùng (Diện tích các mép hàn không đáng kể).
Bài giải
Diện tích xung quanh thùng tôn là:
(..... + .....) × ..... × ..... = ..... (dm2)
Diện tích mặt đáy tùng tôn là:
.. × ..... = ..... (dm2)
Diện tích tôn cần dùng là:
.. + ..... = ..... (dm2)
Đáp số: ..... dm2
Hướng dẫn giải
Diện tích xung quanh thùng tôn là:
(8,5 + 8) × 2 × 6 = 198 (dm2)
Diện tích mặt đáy tùng tôn là:
8,5 × 8 = 68 (dm2)
Diện tích tôn cần dùng là:
198 + 68 = 266 (dm2)
Đáp số: 266 dm2

