Trắc nghiệm Địa lý 10 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 5 có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm Địa lý 10 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 5 có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 1076 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò nào sau đây không phải của biển và đại dương?

Cung cấp tài nguyên sinh vật.

Cung cấp nguồn năng lượng.

Cung cấp tài nguyên khoáng sản.

Cung cấp nhiều trang thiết bị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối xã hội loài người và ngày càng được coi trọng trong chiến lược phát triển của các quốc gia trên thế giới.

- Cung cấp tài nguyên sinh vật (hải sản, rong biển,...).

- Cung cấp tài nguyên khoáng sản (dầu mỏ, khí đốt, muối biển,...).

- Cung cấp năng lượng (sóng biển, thuỷ triều,...).

- Phát triển các ngành kinh tế biển (giao thông vận tải đường biển, du lịch,...).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dòng biển nóng thường có hướng chảy từ

bán cầu Nam lên Bắc.

vĩ độ cao về vĩ độ thấp.

bán cầu Bắc xuống Nam.

vĩ độ thấp về vĩ độ cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Dòng biển nóng xuất phát từ vùng vĩ độ thấp chảy về vùng vĩ độ cao.

- Dòng biển lạnh xuất phát từ vùng vĩ độ cao chảy về vùng vĩ độ thấp.

- Ở vùng gió mùa hoạt động thường xuyên, xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phía dưới tầng nước ngầm là

tầng đất, đá không thấm nước.

nhiều đất, hàm lượng khoáng.

giàu chất khoáng, nhiều đá vôi.

các tầng đất, đá dễ thấm nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước ngầm là nước tồn tại trong các tầng đất, đá thấm nước của vỏ Trái Đất. Phía dưới tầng nước ngầm là tầng đất, đá không thấm nước.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng lượng nước của sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố nào sau đây?

Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.

Lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.

Lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.

Nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng lượng nước của sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố lượng mưa, băng tuyết và nước ngầm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước biển và đại dương có mấy sự vận động?

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nước biển và đại dương có 3 sự vận động, đó là: Sóng, thủy triều và dòng biển.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây?

Dòng biển trắng và dòng biển nguội.

Dòng biển lạnh và dòng biển nguội.

Dòng biển nóng và dòng biển trắng.

Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trên các biển và đại dương có hai loại dòng biển, đó là dòng biển nóng và dòng biển lạnh.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Băng tuyết khá phổ biến ở vùng

hàn đới, cận nhiệt và trên các vùng núi cao.

ôn đới, cận nhiệt và trên các vùng núi thấp.

hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi cao.

hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Băng tuyết khá phổ biến ở vùng hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi cao. Hơn 90% lượng băng trên Trái Đất nằm ở vùng cực Bắc và cực Nam. Khi nhiệt độ tăng, băng tuyết tan ra và gây lũ cho các con sông trong vùng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mực nước ngầm thay đổi không phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?

Số lượng sinh vật.

Mức độ bốc hơi.

Đặc điểm địa hình.

Lớp phủ thực vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mực nước ngầm và lượng nước ngầm phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước, đặc điểm địa hình (dốc hay bằng phẳng), khả năng thấm nước của đất đá, mức độ bốc hơi và lớp phủ thực vật.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vùng chí tuyến, bờ Đông của lục địa có mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của

gió mùa.

áp cao.

Tín phong.

dòng biển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ở vùng chí tuyến, bờ Đông của lục địa có mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của gió mùa. Ở trên Trái Đất, khu vực có gió mùa hoạt động thường mưa nhiều, điển hình như khu vực Nam Á, Đông Nam Á,…

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là

chế độ mưa.

nước ngầm.

địa hình.

thực vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là chế độ mưa. Ví dụ: Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa với 1 mùa mưa và khô sâu sắc nên sông ngòi cũng có mùa lũ (nhiều nước) và mùa cạn (ít nước).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sông nào sau đây ở nước ta có tổng lượng nước chảy trong năm lớn nhất?

Sông Hồng.

Sông Đồng Nai.

Sông Thái Bình.

Sông Cửu Long.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sông Cửu Long (hay còn gọi là sông Mê kông) là sông có tổng lượng nước chảy trong năm lớn nhất nước ta (507 tỉ m3/năm), nguồn nước chủ yếu từ ngoài lãnh thổ chảy vào.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất của nước ngầm rất khác nhau do phụ thuộc vào

Mức độ bốc hơi.

đặc điểm đất, đá.

Lớp phủ thực vật.

Đặc điểm địa hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tính chất của nước ngầm rất khác nhau do phụ thuộc vào đặc điểm đất, đá. Nếu nước ngầm có chứa một lượng lớn khoáng chất hoặc khí hoà tan thì được gọi là nước khoáng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hồ và sông ngòi không có giá trị khai thác nào sau đây?

Giao thông.

Khoáng sản.

Du lịch.

Thủy sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sông, hồ là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp, làm thủy điện, nuôi trồng thủy sản, du lịch và phát triển giao thông đường thủy.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do

gió.

động đất.

mưa.

núi lửa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sóng biển là sự dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. Sóng phát sinh chủ yếu là do gió. Gió càng mạnh, sóng càng lớn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là

băng tuyết.

chế độ mưa.

địa hình.

thực vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Miền ôn đới lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, nguồn tiếp nước chủ yếu là băng tuyết tan. Mùa xuân đến, băng tuyết tan, sông được tiếp nước nhiều.