Trắc nghiệm Địa lí 8 Bài 3 (có đáp án): Sông ngòi và cảnh quan châu Á
18 câu hỏi
Đặc điểm sông ngòi châu Á là
Sông ngòi ở châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn.
Các con sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp.
Sông ngòi châu Á có nhiều giá trị.
Cả 3 đặc điểm trên.
Đáp án D.
Châu Á là một khu vực có hệ thống mạng lưới sông ngòi dày đặc, chất lượng sông ngòi phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn. Các con sông thuộc khu vực châu Á phân bố không đồng đều và chế độ nước khá phức tạp. Đồng thời, sông ngòi châu Á có nhiều giá trị về kinh tế (thủy điện, du lịch, thủy sản,…).
Vùng có hệ thống sông ngòi thưa và kém phát triển là
Bắc Á.
Đông Á.
Đông Nam Á và Nam Á.
Tây Nam Á và Trung Á.
Đáp án: D.
Giải thích: Tây Nam Á và Trung Á là khu vực có khí hậu lục địa ít mưa nên sông ngòi thưa và kém phát triển.
Các sông lớn ở vùng Bắc Á có hướng chảy chủ yếu là
tây bắc – đông nam.
tây sang đông.
nam lên bắc.
bắc xuống nam.
Đáp án: C.
Giải thích: Các sông ngòi ở Bắc Á hầu hết bắt nguồn từ vùng núi và cao nguyên ở nội địa chảy theo hướng từ nam lên bắc đổ ra Bắc Băng Dương.
Lũ băng của sông ngòi Bắc Á vào mùa nào sau đây?
Mùa xuân.
Mùa hạ.
Mùa thu.
Mùa đông.
Đáp án: A.
Giải thích: Các sông ngòi ở Bắc Á, về mùa đông nước sông bị đóng băng, mùa xuân băng tuyết tan mực nước sông lên nhanh thường xảy ra lũ băng.
Mùa cạn của sông ngòi Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á vào
Mùa xuân.
Mùa hạ.
Mùa thu.
Mùa đông.
Đáp án: A.
Giải thích: Các sông ngòi ở Bắc Á, về mùa đông nước sông bị đóng băng, mùa xuân băng tuyết tan mực nước sông lên nhanh thường xảy ra lũ băng.
Chế độ nước sông ở Tây Nam Á và Trung Á có đặc điểm nào sau đây?
Chế độ nước chia làm hai mùa rõ rệt.
Lưu lượng nước càng về hạ lưu càng giảm.
Về mùa xuân có lũ băng.
Chế độ nước điều hòa quanh năm.
Đáp án: B.
Giải thích: Các sông ngòi ở Tây Nam Á và Trung Á có nguồn cung cấp nước là băng tuyết tan ra từ núi cao nên lưu lượng nước sông càn về hạ lưu càng giảm. một số con sông nhỏ bị “chết” trong các hoang mạc.
Châu Á có bao nhiêu đới cảnh quan?
9.
10.
11.
12.
Đáp án: B.
Giải thích: Châu Á có 10 đới cảnh quan. Lược đồ trang 11 SGK Địa lí lớp 8.
Rừng nhiệt đới ẩm ở châu Á phân bố ở
Đông Nam Á và Nam Á.
Nam Á và Đông Á.
Đông Á và Đông Nam Á.
Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.
Đáp án: A.
Giải thích: Rừng nhiệt đới ẩm phân bố ở Đông Nam Á và Nam Á.
Đới cảnh quan chủ yếu của vùng Tây Nam Á và Trung Á là
Rừng lá kim.
Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng.
Hoang mạc và bán hoang mạc.
Rừng nhiệt đới ẩm.
Đáp án: C.
Giải thích: Các sông ngòi ở Tây Nam Á và Trung Á có khí hậu lục địa lượng mưa rất thấp nên hình thành các vùng hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
Các thiên tai như động đất, hoạt động núi lửa, bão lũ,… thường xảy ra ở
Đông Nam Á và Nam Á.
Bắc Á và Đông Á.
Tây Nam Á và Trung Á.
Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.
Đáp án: D.
Giải thích: Các thiên tai như động đất, hoạt động núi lửa, bão lũ… thường xảy ra ở vùng đảo và duyên hải Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.
Sông ngòi ở khu vực Tây Nam Á và Nam Á kém phát triển, nguyên nhân chủ yếu là do
chế độ mưa phân hóa theo mùa.
nằm trong đới khí hậu lục địa khô hạn.
địa hình ít bị chia cắt.
chủ yếu là sông ngắn và dốc.
Giải thích: Khu vực Tây Nam Á và Nam Á nằm trong đới khí hậu lục địa khô hạn, do đó lượng nước mưa hàng năm ở khu vực này rất thấp chỉ khoảng dưới 300m do đó nguồn cung cấp nước từ nước mưa không đáng kể, cảnh quan hoang mạc chiếm diện tích lớn nên nhiều sông khi chảy vào vùng này thì bị “chết”, tất cả những điều đó đã làm cho sông ngòi ở Tây Nam Á và Nam Á kém phát triển.
Đáp án: B
Cảnh quan núi cao xuất hiện ở khu vực sơn nguyên Tây Tạng là do
Vị trí nằm sâu trong lục địa nên ít chịu ảnh hưởng của biển.
Địa hình núi cao trên 4000m.
Dãy Himalaya tạo bức chắn địa hình lớn.
Ảnh hưởng của các hoàn lưu gió mùa.
Giải thích: Sơn nguyên Tây Tạng là khu vực núi cao và độ sộ nhất ở châu Á với độ cao trung bình trên 4000m, có nhiều nơi độ cao trên 5000m. Do vậy, trên các đỉnh núi nhiệt độ hạ thấp, băng tuyết bao phủ, quá trình hình thành đất rất hạn chế, sinh vật nghèo nàn và khó phát triển, chỉ xuất hiện một số loài đặc trưng của vùng núi cao.
Đáp án: B
Nguyên nhân chủ yếu làm cho khu vực Tây Nam Á nằm gần biển nhưng lại phát triển cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc là do
có các dãy núi chắn gió từ biển thổi vào.
chịu sự thống trị của khu áp cao cận nhiệt.
địa hình song song với hướng gió.
sông ngòi kém phát triển.
Giải thích: Vùng Tây Nam Á nằm ở rìa của áp cao cận nhiệt nên bị thống trị bởi gió tây bắc (thực chất là gió Tín phong) gây nên thời tiết khô nóng, ít mưa do vậy mới hình thành nên một vùng hoang mạc, bán hoang mạc rộng lớn ở Tây Nam Á.
Đáp án: B
Vào mùa xuân, vùng trung và hạ lưu sông Ô-bi xảy ra lũ lớn do
mưa lớn tập trung vào mùa xuân.
phần phía nam của dòng sông có băng tan trước.
dòng nước bị chặn lại để phát triển thủy điện.
địa hình vùng hạ lưu thấp trũng khó thoát nước.
Giải thích: Hiện tượng lũ lớn xảy ra vào mùa xuân ở vùng trung và hạ lưu sông Ô-bi do: Sông Ô-bi có hướng chảy từ Nam lên Bắc, vào mùa đông nhiệt độ hạ thấp nên dòng sông bị đóng băng, mùa xuân nhiệt độ tăng cao hơn -> băng bắt đầu tan ra.
- Phần thượng lưu ở phía nam (vĩ độ thấp) có mùa xuân đến sớm hơn nên băng tan trước, nước chảy dồn xuống vùng trung và hạ lưu ở phía bắc.
- Phía bắc (vùng trung và hạ lưu) ở vĩ độ cao, nhiệt độ chưa tăng cao nên nước vẫn đóng băng, nước từ thượng nguồn dồn về không thoát được ra biển, tràn xa xung gây nên lũ lớn gọi là hiện tượng lũ băng.
Đáp án: B
Nguyên nhân khiến vùng hạ lưu sông Hồng ở Việt Nam có lũ lớn vào thời kì cuối hạ là do
mưa lớn tập trung vào mùa hạ.
nước từ thượng nguồn đổ dồn về hạ lưu.
băng tuyết trên đỉnh Phan-xi-păng tan chảy xuống.
đập thủy điện Hòa Bình xả nước gây lũ.
Giải thích: Hiện tượng lũ lớn xảy ra vào thời kì cuối hạ ở hạ lưu sông Hồng tại Việt Nam là do khu vực này nằm trong đới khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Trong năm có phân hóa rõ rệt thành 2 mùa là mùa mưa và mùa khô, lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa (chiếm hơn 70% lượng mưa cả năm) cũng là thời kì mùa hạ ở Bắc bán cầu, trong đó đỉnh mưa thường rơi vào giữa mùa hạ. Đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho các sông ở khu vực này nên lũ lớn nhất thường sẽ chậm hơn đỉnh mưa khoảng 1 tháng.
Đáp án: A
Ý nghĩa tự nhiên của các con sông lớn ở châu Á là
phát triển thủy điện.
cung cấp nguồn lợi thủy sản lớn.
phát triển giao thông đường thủy.
bồi đắp nên các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Giải thích: Ý nghĩa tự nhiên của các con sông lớn ở châu Á là cung cấp phù sa bồi đắp nên các đồng bằng châu thổ rộng lớn ở vùng hạ lưu sông. Ví dụ: Đồng bằng Hoa Bắc hình thành do phù sa sông Hoàng Hà bồi đắp, đồng bằng Ấn – Hằng hình thành do phù sa hệ thống sông Ấn – Hằng,...
Đáp án: D
Nguyên nhân nào quan trọng nhất làm cho châu Á có nhiều đồng bằng châu thổ rộng lớn?
Có nhiều hệ thống sông lớn bồi đắp nên các đồng bằng lớn.
Do lịch sử phát triển lâu dài nên bị ngoại lực hạ thấp địa hình.
Quá trình vận động kiến tạo làm nâng cao vùng thềm lục địa.
Do được các vật liệu biển bồi đắp.
Giải thích: Các đồng bằng rộng lớn ở châu Á như: Đồng bằng Hoa Bắc, đồng bằng Ấn – Hằng,... đều là các đồng bằng châu thổ được hình thành từ các hệ thống sông lớn => Nguyên nhân quan trọng nhất hình thành nên các đồng bằng châu Á là do sự bồi đắp phù sa của các hệ thống sông lớn.
Đáp án: A
Sông ngòi ở khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á có chế độ nước theo mùa, nguyên nhân chủ yếu là do
nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh chảy theo mùa.
địa hình có sự phân hóa đa dạng.
vào mùa đông nước sông bị đóng băng.
Giải thích: Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á là khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với hoạt động của gió mùa mùa hạ đem lại lượng mưa lớn, nguồn cung cấp nước cho các sông ở đây là nước mưa. Do vậy lượng mưa phân hóa theo mùa nên chế độ nước sông cũng theo mùa, sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu và thời kì cạn nhất vào cuối đông đầu xuân.
Đáp án: A


