Trắc nghiệm Địa Lí 8 Bài 13 (có đáp án): Tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Á
Đề thi

Trắc nghiệm Địa Lí 8 Bài 13 (có đáp án): Tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Á

A
Admin
Địa lýLớp 869 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đông Á là khu vực đông dân thứ mấy của châu Á?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án: A.

Giải thích: Đông Á có số dân đông nhất châu Á, dân số đông hơn nhiều của các chau lục lớn như châu Phi, châu Âu, châu Mĩ. (trang 44 SGK Địa lí 8).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Quốc gia có số dân đông nhất Đông Á là

Nhật Bản.

Trung Quốc.

Hàn Quốc.

Triều Tiên.

Xem đáp án

Đáp án: B.

Giải thích: Trung Quốc là quốc gia có số dân đông nhất Đông Á cũng như đông nhất thé giới.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm phát triển kinh tế của các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á?

Phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao.

Quá trình phát triển từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu đến sản xuất để xuất khẩu.

Có nền kinh tế đang phát triển, sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu.

Các nước phát triển mạnh: Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc.

Xem đáp án

Đáp án: C.

Giải thích: (trang 44 SGK Địa lí 8).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhật Bản là cường kinh tế thứ mấy trên thế giới?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án: B.

Giải thích: Nhật Bản là cường kinh tế thứ 2 trên thế giới sau Hoa Kì (trang 45 SGK Địa lí 8).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản là

Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển.

Công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện tử, người máy công nghiệp.

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máy giặt.

Cả 3 đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án: D.

Giải thích: (trang 45 SGK Địa lí 8).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành công nào không phải ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản?

Công nghiệp khai khoáng.

Công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện tử, người máy công nghiệp.

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máy giặt,…

Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển.

Xem đáp án

Đáp án: A.

Giải thích: (trang 45 SGK Địa lí 8).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản là

Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.

Công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện tử, người máy công nghiệp.

Công nghiệp dệt may.

Công nghiệp khai khoáng.

Xem đáp án

Đáp án: B.

Giải thích: (trang 45 SGK Địa lí 8).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những năm trở lại đây nền kinh tế Trung Quốc có những thành tựu nào sau đây?

Nền nông nghiệp phát triển nhanh và tương đối toàn diện.

Phát triển nhanh chóng một nền công nghiệp hoàn chỉnh, phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.

Cả 3 đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án: D.

Giải thích: (trang 46 SGK Địa lí 8).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Trung Quốc trong những năm trở lại đây có những thay đổi lớn lao?

Chính sách cải cách và mở cửa.

Phát huy nguồn lao động dồi dào.

Có nguồn tài nguyên phông phú.

Cả 3 nguyên nhân trên.

Xem đáp án

Đáp án: D.

Giải thích: (trang 45 SGK Địa lí 8).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố quan trọng nhất giúp Nhật Bản vươn lên trở thành cường quốc thứ 2 thế giới là

Con người.

Khoa học – công nghệ.

Tài nguyên thiên nhiên.

Điều kiện tự nhiên.

Xem đáp án

Giải thích: Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Nhật Bản bại trận, chịu tổn thất nặng nề nhưng chỉ sau 50 năm nền kinh tế Nhật Bản hồi phục với tốc độ thần kì. Nhân tố quyết định đó chính là con người, người Nhật có nhiều phẩm chất tốt, tính kỉ luật cao.

Đáp án: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển và thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế Trung Quốc?

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

Chính sách phát triển kinh tế đúng đắn.

Dân cư và lao động dồi dào.

Diện tích lãnh thổ rộng lớn hàng đầu thế giới.

Xem đáp án

Giải thích: Sự phát triển và thay đổi nhanh chóng nền kinh tế Trung Quốc chủ yếu dựa vào các nhân tố kinh tế - xã hội như chính sách cải cách và mở cửa nền kinh tế, dân cư và nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn; ngoài ra còn dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có (khoáng sản than, sắt, nguồn thủy năng dồi dào,...). Diện tích lãnh thổ rộng lớn không phải là nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Trung Quốc.

Đáp án: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào sau đây là nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển và thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế Trung Quốc?

Chính sách phát triển đúng đắn.

Diện tích lãnh thổ rộng nhất thế giới.

Có vị trí địa lý quan trọng.

Dân cư và lao động dồi dào.

Xem đáp án

Giải thích: Sự phát triển và thay đổi nhanh chóng nền kinh tế Trung Quốc chủ yếu dựa vào các nhân tố kinh tế - xã hội như chính sách cải cách và mở cửa nền kinh tế, dân cư và nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn. Tuy nhiên trong các nhân tố trên thì nhân tố có ý nghĩa quyết định nhất chính là đường lối chính sách đúng đắn của Đảng và nhà nước Trung Hoa.

Đáp án: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do

Có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Hạn chế sử dụng nhiều nguyên liệu, lao động có trình độ cao, mang lại lợi nhuận lớn.

Không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao.

Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.

Xem đáp án

Giải thích:

- Phát triển các ngành công nghệ cao có nhiều ưu điểm và mang lại vai trò quan trọng là:

+ Đây là những ngành sử dụng ít nguyên liệu trong quá trình sản xuất -> điều này khắc phục được hạn chế về tài nguyên khoáng sản nghèo nàn ở Nhật Bản.

+ Lao động Nhật Bản có trình độ cao -> là điều kiện thuận lợi để ứng dụng khoa học kĩ thuật, phát triển các ngành kĩ thuật cao.

+ Đồng thời, các ngành kĩ thuật cao (các sản phẩm điện tử - tin học, robot..) mang lại lợi nhuận lớn cho nền kinh tế Nhật Bản.

=> Đây là những nguyên nhân khiến Nhật Bản tập trung phát triển các ngành công nghiệp kĩ thuật cao.

Đáp án: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên nhân chủ yếu Nhật Bản trở thành một trong những cường quốc kinh tế của thế giới?

Con người cần cù, chịu khó, ý chí, kỉ luật cao.

Sẵn sàng tiếp thu sự tiến bộ của nhân loại.

Có nguồn tài nguyên dồi dào, phong phú.

Chiến lược phát triển và điều tiết thị trường của nhà nước.

Xem đáp án

Giải thích: Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, Nhật Bản là nước bại trận do vậy tổn thất cực kì lớn. Nhưng ý chí kiên cường vượt khó, đức tính cần cù chịu khó, sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ trên thế giới của con người Nhật Bản, chiến lược phát triển đúng đắn và sự nhạy bén trong việc điều tiết thị trường của nhà nước là những yếu tố giúp cho Nhật Bản nhanh chóng vực dậy nền kinh tế và trở thành cường quốc lớn thứ 2 thế giới =>Nhận xét A, B, D sai với đề bài.

- Nguồn tài nguyên dồi dào phòng phú không phải là điều kiện thuận lợi của Nhật Bản do đó nó cũng không có đóng góp nhiều trong việc phát triển kinh tế của Nhật Bản => Nhận xét C đúng với đề bài.

Đáp án: C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua một số năm (%)

Từ bảng số liệu trên, hãy cho biết, nhận xét nào sau đây đúng với tỉ trọng giá trị xuất khẩu của Trung Quốc trong giai đoạn 1985 – 2014?

Tỉ trọng giá trị xuất khẩu tăng liên tục.

Tỉ trọng giá trị nhập khẩu giảm liên tục.

Tỉ trọng giá trị xuất khẩu giảm ở giai đoạn 1985 – 1995 và giai đoạn 2004 – 2014; tăng ở giai đoạn 1995 – 2004.

Tỉ trọng giá trị nhập khẩu giảm ở giai đoạn 1985 – 1995 và giai đoạn 2004 – 2014; tăng ở giai đoạn 1995 – 2004.

Xem đáp án

Giải thích: Nhận xét: Trong giai đoạn 1985 – 1995

- Tỉ trọng giá trị xuất khẩu có xu hướng tăng nhưng còn biến động:
  + Giai đoan 1985 – 1995 tỉ trọng giá trị xuất khẩu tăng (39,3% lên 53,5%).

  + Giai đoạn 1995 – 2004 giảm nhẹ (53,5% xuống 51,4%).

  + Giai đoạn 2004 – 2014 tiếp tục tăng lên (51,4% lên 54,5%).

=> Nhận xét A, C  không đúng

- Tỉ trọng giá trị nhập khẩu nhìn chung có xu hướng giảm nhưng còn biến động:

  + Giai đoạn 1985 - 1995 giảm nhanh tỉ trọng (60,7% xuống 46,5%).

  + Giai đoạn 1995 - 2004 tăng lên (46,5% lên 48, 6%).

  + Giai đoạn 2004 - 2014 tiếp tục giảm xuống (48,6% xuống 45,5%).

=> Nhận xét B không đúng, nhận xét D đúng.

Đáp án: D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua một số năm( %)

Năm 1985 1995 2004 2014 Xuất khẩu 39,3 53,5 51,4 54,5 Nhập khẩu 60,7 46,5 48,6 45,5 Từ bảng số liệu trên, hãy cho biết biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2014?

Miền.

Tròn.

Cột ghép.

Cột chồng.

Xem đáp án

Giải thích: Bảng số liệu có 4 năm và yêu cầu là thể hiện cơ cấu do đó biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền

+ Biểu đồ tròn chỉ nên dùng cho dưới 3 năm.

+ Biểu đồ cột trong bài này thể hiện không trực quan được như biểu đồ miền.

Đáp án: A