Trắc nghiệm Địa Lí 8 Bài 12 (có đáp án): Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á (phần 2)
18 câu hỏi
Các quốc gia/ vùng lãnh thổ thuộc phần đất liền của Đông Á là
Trung Quốc, Đài Loan.
Trung Quốc, Triều Tiên.
Nhật Bản, Hải Nam.
Nhật Bản, Triều Tiên.
Giải thích: Các quốc gia/ vùng lãnh thổ thuộc phần đất liền của Đông Á là Trung Quốc, Triều Tiên.
Đáp án: B
Các quốc gia thuộc Đông Á là
Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên.
Nhật Bản, Việt Nam, Hàn Quốc, Triều Tiên.
Nhật Bản, Mông Cổ, Trung Quốc, Hàn Quốc.
Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc, Mông Cổ.
Giải thích: Các quốc gia thuộc Đông Á bao gồm 4 quốc gia đó là: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên.
Đáp án: A
Đông Á tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương.
Giải thích: Đông Á tiếp giáp với đại dương Thái Bình Dương ở phía Đông.
Đáp án: C
Đông Á không tiếp giáp với các biển nào sau đây?
Biển Hoàng Hải.
Biển Hoa Đông.
Biển Nhật Bản.
Biển Ban – da.
Giải thích: Đông Á tiếp giáp với các biển như: biển Hoàng Hải, biển Hoa Đông và biển Nhật Bản.
Đáp án: D
Phía tây Trung Quốc có địa hình chủ yếu là
hệ thống núi, sơn nguyên cao và hiểm trở, bồn địa lớn.
vùng đồi, núi thấp.
các đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng.
dải đồng bằng nhỏ, hẹp.
Giải thích: Phía tây Trung Quốc (phía tây phần đất liền Đông Á) có địa hình chủ yếu là hệ thống núi, sơn nguyên cao và hiểm trở, bồn địa lớn (sơn nguyên Tây Tạng).
Đáp án: A
Gồm các hệ thống núi, sơn nguyên cao và hiểm trở, bồn địa lớn là đặc điểm địa hình của khu vực nào ở Đông Á?
Phía nam Trung Quốc.
Phía tây Trung Quốc.
Phía bắc Hàn Quốc.
Phần trung tâm Trung Quốc.
Giải thích: Phía tây Trung Quốc (phía tây phần đất liền Đông Á) có địa hình chủ yếu là hệ thống núi, sơn nguyên cao và hiểm trở, bồn địa lớn.
Đáp án: B
Các hệ thống sông lớn ở Đông Á gồm có
sông A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang.
sông Ô-bi, Lê-na, A-mua.
sông Mê Công, Hoàng Hà, Trường Giang.
sông Nin, sông Ấn, sông Hằng.
Giải thích: Các hệ thống sông lớn ở Đông Á gồm sông A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang.
Đáp án: A
Phần lớn các hệ thống sông lớn ở Đông Á bắt nguồn từ
Sơn nguyên Tây Tạng.
Cao nguyên Hoàng Thổ.
Bán đảo Tứ Xuyên.
Dãy Himalya.
Giải thích: Đông Á có 3 hệ thống sông lớn là sông A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang. Trong đó sông Hoàng Hà và Trường Giang đều bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng đổ ra biển.
Đáp án: A
Hướng gió chính vào mùa hạ ở khu vực nửa phía đông phần đất liền và phần hải đảo của Đông Á là
Tây Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Đông Bắc.
Giải thích: Khu vực nửa phía đông phần đất liền và phần hải đảo của Đông Á thuộc kiểu khí hậu gió mùa ẩm: có hai mùa gió chính là gió mùa tây bắc khô lạnh vào mùa đông và gió mùa đông nam vào mùa hạ mát, ẩm mưa nhiều.
Đáp án: C
Cảnh quan chủ yếu ở phía tây phần đất liền Đông Á là
rừng nhiệt đới ẩm.
đồng cỏ cao và xavan cây bụi.
thảo nguyên khô, bán hoang mạc và hoang mạc.
cảnh quan núi cao.
Giải thích: Cảnh quan chủ yếu ở phần phía tây đất liền của Đông Á là thảo nguyên khô, bán hoang mạc và hoang mạc.
Đáp án: C
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của phần hải đảo Đông Á là
khoáng sản nghèo nàn.
địa hình núi hiểm trở.
khí hậu khô hạn.
thiên tai động đất và núi lửa.
Giải thích: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của phần hải đảo Đông Á là thiên tai động đất và núi lửa hoạt động mạnh gây râ tai họa lớn cho nhân dân.
Đáp án: D
Khó khăn về mặt tự nhiên của phần hải đảo Đông Á không phải là
Chính trị có nhiều bất ổn.
Thiên tai động đất và núi lửa.
Nền văn hóa còn nhiều hủ tục.
Dân số quá đông.
Giải thích: Khó khăn về tự nhiên của phần hải đảo Đông Á là thiên tai động đât và núi lửa hoạt động mạnh gây ra tai họa lớn cho nhân dân. Còn các phương án còn lại là khó khăn về mặt dân cư - xã hội.
Đáp án: B
Hệ thống sông Hoàng Hà không có đặc điểm nào sau đây?
Bắt nguồn trên sơn nguyên Tây Tạng và đổ ra biển Hoàng Hải.
Nguồn cung cấp nước chủ yếu từ nước mưa.
Sông có lũ lớn vào cuối hạ, đầu thu và cạn vào đông xuân.
Chế độ nước thất thường.
Giải thích:
- Sông Hoàng Hà bắt nguồn trên sơn nguyên Tây Tạng và chảy về phía đông, đổ ra biển Hoàng Hải; sông có chế độ nước theo sát chế độ mưa theo mùa: cuối hạ đầu thu sông có lũ lớn, thời kì đông xuận là mùa cạn; chế độ nước thất thường và gây lũ lớn cho vùng đồng bằng hạ lưu.
=> Nhận xét A, B, D đúng =>loại A, B, D.
- Sông Hoàng Hà có nguồn cung cấp nước từ băng tuyết tan (do thượng lưu bắt nguồn từ vùng núi cao của sơn nguyên Tây Tạng có băng tuyết vĩnh cửu), ngoài ra vùng trung và hạ lưu nằm trong khu vực có khí hậu gió mùa ẩm mưa nhiều nên được cung cấp nguồn nước từ mưa do gió mùa mùa hạ.
=> Nhận xét sông Hoàng Hà có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ nước mưa là không đúng.
Đáp án: B
Nguyên nhân chính làm cho hệ thống sông Hoàng Hà có lũ lớn vào cuối hạ đầu thu là do
các đập thủy điện xả nước.
băng trên núi tan chảy xuống.
là thời kỳ mưa lớn ở vùng trung, hạ lưu.
con người phá rừng ở thượng nguồn.
Giải thích: Sông Hoàng Hà bắt nguồn trên sơn nguyên Tây Tạng và chảy về phía đông, đổ ra biển Hoàng Hải; sông có chế độ nước theo sát chế độ mưa theo mùa: cuối hạ đầu thu sông có lũ lớn, thời kì đông xuận là mùa cạn; chế độ nước thất thường và gây lũ lớn cho vùng đồng bằng hạ lưu. Sông Hoàng Hà có nguồn cung cấp nươc từ băng tuyết tan (do thượng lưu bắt nguôn từ vùng núi cao của sơn nguyên Tây Tạng có băng tuyết vĩnh cửu), tuy nhiên hiện tượng lũ vòa thời kì cuối hạ và đầu thu là do đây là thời kì mưa lớn ở hạ lưu và trung lưu => Nhận xét A đúng, loại nhận xét B, C, D.
Đáp án: A
Mang lại lượng mưa lớn cho phần đất liền của Đông Á là
gió mùa tây bắc.
gió mùa đông nam.
gió tây bắc.
gió mùa tây nam.
Giải thích: Vào mùa hạ, gió mùa đông nam từ Thái Bình Dương thổi vào mang theo lượng ẩm lớn từ biển, đem lại thời tiết mát, ẩm và mưa nhiều cho khu vực này.
Đáp án: B
Hệ quả của gió mùa đông nam gây ra cho vùng đất liền của Đông Á là
Thời tiết trong xanh, có nắng.
Mang lại lượng mưa lớn.
Thời tiết hanh khô, trời trong.
Gây ra lũ lụt vào cuối đông.
Giải thích: Vào mùa hạ, gió mùa đông nam từ Thái Bình Dương thổi vào mang theo lượng ẩm lớn từ biển, đem lại thời tiết mát, ẩm và mưa nhiều cho khu vực này.
Đáp án: B
Nhận định nào dưới đây không đúng về đặc điểm tự nhiên của nửa phía đông phần đất liền Đông Á?
Địa hình gồm đồi núi thấp và đồng bằng phù sa màu mỡ.
Khí hậu gió mùa ẩm với hai mùa gió chính.
Là nơi bắt nguồn của các con sông lớn.
Cảnh quan chủ yếu là rừng.
Giải thích: Đặc điểm tự nhiên của nửa phía đông phần đấy liền Đông Á
- Địa hình gồm vùng đồi, núi thấp xen các đồng bằng phù sa màu mỡ (Hoa Bắc, Hoa Trung) => nhận xét A đúng.
- Khí hậu gió mùa ẩm với hai mùa gió chính: mùa đông có gió mùa tây bắc khô lạnh, mùa hạ có gió mùa đông nam mát ẩm, mưa nhiều => nhận xét B đúng.
- Cảnh quan chủ yếu là rừng => nhận xét C đúng.
- Phần lãnh thổ phía đông chủ yếu là trung và hạ lưu các con sông => nhận xét: Là nơi bắt nguồn của các sông lớn là không đúng.
Đáp án: C
Phát biểu nào là nguyên nhân chủ yếu làm cho nửa phía đông phần đất liền Đông Á mưa nhiều vào mùa hạ?
Ảnh hưởng sâu sắc của biển đến phần đất liền.
Do dãy Đại Hưng An cao tạo địa hình chắn gió.
Ảnh hưởng của gió mùa đông nam thổi từ biển vào.
Do vị trí nằm ở vĩ độ trung bình.
Giải thích: Khí hậu gió mùa ẩm với hai mùa gió chính: mùa đông có gió mùa tây bắc khô lạnh. Còn vào mùa hạ, gió mùa đông nam từ áp cao Ha – oai trên biển thổi vào mang theo nguồn nhiệt ẩm lớn đã gây ra mưa nhiều cho nửa phía Đông phần đất liền Đông Á vào mùa hạ.
Đáp án: C


