Trắc nghiệm Địa lí 8 Bài 10 (có đáp án): Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á
19 câu hỏi
Nam Á tiếp giáp với những khu vực nào của châu Á?
Đông Nam Á.
Trung Á.
Tây Nam Á.
Cả 3 khu vực trên.
Đáp án: D.
Giải thích: Nam Á tiếp giáp với 3 khu vực phía đông giáp Đông Nam Á, phía bắc tiếp giáp với Trung Á và phía tây bắc tiếp giáp với Tây Nam Á.
Nam Á tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Đáp án: B.
Giải thích: Phía đông nam, nam, tây nam và tây của Nam Á tiếp giáp với Ấn Độ Dương.
Nam Á có mấy dạng địa hình khác nhau?
2.
3.
4.
5.
Đáp án: B.
Giải thích: Nam Á có 3 dạng địa hình khác nhau: phía bắc là hệ thống dãy Hi-ma-lây-a, phía nam là sơn nguyên Đề-can và ở giữa là đồng bằng Ấn-Hằng.
Ở giữa của Nam Á là miền địa hình nào sau đây?
Hệ thống dãy Hi-ma-lay-a.
Sơn nguyên Đê-can.
Dãy Gác Đông và Gác Tây.
Đồng bằng Ấn-Hằng.
Đáp án: D.
Giải thích: Miền địa hình ở giữa là đồng bằng Ấn -Hằng rộng và bằng phẳng, chảy từ bờ biển A-rap đến bờ vịnh Ben-gan dài hơn 3000km, bề rộng từ 250km đến 350 km.
Miền địa hình phía bắc của Nam Á là miền địa hình:
Hệ thống dãy Hi-ma-lay-a.
Sơn nguyên Đê-can.
Dãy Gác Đông và Gác Tây.
Đồng bằng Ấn-Hằng.
Đáp án: A.
Giải thích: Miền địa hình ở ở phía bắc là hệ thống Hi-ma-lay-a hùng vĩ chạy theo hướng tây bắc-đông nam dày gần 260km, bề rộng trung bình từ 320-400km.
Gió mùa mùa đông có hướng nào sau đây?
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Đáp án: B.
Giải thích: (trang 34 SGK Địa lí 9).
Gió mùa mùa hạ có hướng nào sau đây?
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Đáp án: C.
Giải thích: (trang 34 SGK Địa lí 9).
Nhân tố nào ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân há cảu khí hậu Nam Á?
Vĩ độ.
Gió mùa.
Địa hình.
Kinh độ.
Đáp án: C.
Giải thích: (trang 34 SGK Địa lí 9).
Nam Á có các kiểu cảnh quan
rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao.
rừng lá kim, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao.
rừng cận nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao.
rừng rừng lá rộng, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao.
Đáp án: A.
Giải thích: (trang 35 SGK Địa lí 9).
Nam Á có các hệ thống sông lớn nào sau đây?
Sông Ấn, sông Hằng, sông Mê-Công.
Sông Ấn, sông Hằng, sông Ơ-phrát.
Sông Ấn, sông Hằng, sông Trường Giang.
Sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-pút.
Đáp án: D.
Giải thích: (trang 34 SGK Địa lí 9).
Dãy Hi-ma-lay-a có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu Nam Á?
Đón các khối khí lạnh vào mùa đông, chắn các khối khí mùa hạ vào Nam Á.
Ngăn chặn ảnh hưởng của gió mùa ảnh hưởng tới Nam Á.
Chặn các khối khí vào mùa đông tràn xuống, dón gó màu mùa hạ gây mưa cho sườn núi phía nam.
Gây hiệu ứng gió phơn khô nóng vào mùa hạ cho Nam Á.
Đáp án: C.
Giải thích: (trang 34 SGK Địa lí 9).
Phát biểu nào sau đây không phải là biểu hiện của đặc điểm tự nhiên Nam Á?
Khí hậu phân hóa đa dạng.
Bao gồm nhiều dạng địa hình khác nhau.
Lượng mưa phân bố đều theo không gian và thời gian.
Đồng bằng Ấn – Hằng có phù sa màu mỡ.
Giải thích: Tự nhiên Nam Á bảo gồm các đặc điểm là khí hậu phân hóa đa dạng cả theo chiều bắc – nam, đông – tây và theo độ cao; bao gồm nhiều dạng địa hình như núi cao, sơn nguyên, đồng bằng và hoang mạc; Có đồng bằng Ấn – Hằng được phù sa sông bồi đắp với diện tích rộng lớn. Lượng mưa phân bố không đều giữa các mùa trong năm và không đều giữa các khu vực.
Đáp án: C
Khu vực Nam Á xuất hiện cảnh quan núi cao do
có vùng núi Hi-ma-lay-a cao, đồ sộ.
nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa.
nằm trong đới khí hậu ôn đới.
có sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng.
Giải thích: Khu vực Nam Á có dãy Hi-ma-lay-a cao đồ sộ, độ cao trung bình trên 3000m => Do đó hình thành kiểu cảnh quan núi cao, ở độ cao 4500m trở lên có băng tuyết vĩnh cửu bao phủ.
Đáp án: A
Cảnh quan núi cao chỉ xuất hiện ở khu vực nào của Nam Á?
Dãy Hi – ma – lay – a.
Sơn nguyên Đê – can.
Đồng bằng Ấn – Hằng.
Hoang mạc Tha.
Giải thích: Dãy Hi – ma – lay – a có độ cao trung bình trên 3000m, đây là điệu kiện cần và đủ để hình thành cảnh quan núi cao.
Đáp án: A
Nguyên nhân chủ yếu khiến vùng Tây Bắc Ấn Độ và Pa-ki-xtan có khí hậu khô hạn, lượng mưa rất thấp (dưới 250mm) là do
có dòng biển lạnh chạy ven bờ.
không đón gió mùa tây nam nóng ẩm.
ảnh hưởng của gió mùa mùa đông lạnh khô.
gió tín phong thổi quanh năm.
Giải thích: Vùng Tây Bắc Ấn Độ và Pa-ki-xtan nằm ở vị trí không đón gió mùa tây nam nóng ẩm thổi từ Ấn Độ Dương vào (thổi hướng tây nam) -> do vậy vùng có khí hậu khô hạn, lượng mưa rất thấp (dưới 250mm).
Đáp án: B
Nguyên nhân nào khiến ở Nam Á cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc chỉ có ở khu vực tây bắc?
Do khu vực này thiểu kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Do khu vực này có đường Chí tuyến Bắc chạy qua.
Do khu vực này thảm thực vật phát triển mạnh.
Do khu vực này có khí hậu khô hạn, nhiệt độ cao, ít mưa.
Giải thích: Khu vực tây bắc nằm ở vị trí khuât gió, có đường chí tuyến đi qua nên hằng năm có lượng mưa rất thấp 100 – 200mm/năm, khí hậu khô hạn quanh năm, thảm thực vật kém phát triển. Vì vậy nên đã hình thành nên cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc.
Đáp án: D
Sườn phía Đông của dãy Gát Tây có lượng mưa thấp, từ 250 – 750 mm là do
địa hình núi cao trên 4500m.
vị trí khuất gió và sâu trong nội địa.
gió tín phong khô nóng thổi quanh năm.
có dòng biển lạnh chạy ven bờ.
Giải thích: Vào mùa hạ, gió mùa Tây Nam từ Ấn Độ Dương thổi vào bị chắn lại ở sườn Tây của dãy Gát Tây (chạy hướng Bắc –Nam) gây mưa cho vùng ven biển. Sườn phía Đông nằm ở vị trí khuất gió mùa Tây Nam + kết hợp lãnh thổ nằm sâu trong lục địa nên ảnh hưởng của biển ít => Do vậy sườn phía Đông của dãy Gát Tây có lượng mưa thấp, từ 250 – 750 mm.
Đáp án: B
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho sơn nguyên Đê – can mặc dù nằm gần biển nhưng lại khô hạn, ít mưa?
Do bị khuất gió vì kẹp giữa hai dãy núi cao là dãy Gát – tây và dãy Gát – đông.
Do thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
Do có địa hình tương đối thấp và bằng phẳng.
Do có dòng biển lạnh chạy ven bờ.
Giải thích: Sơn nguyên Đê – can có vị trí nằm kẹp giữa hai dãy núi cao nên khí hậu bị ảnh hưởng rất lớn, nhất là yếu tố nhiệt độ và lượng mưa.
Phía tây sơn nguyên là dãy Gát – tây có tác dụng chắn gió mùa tây nam từ biển A – rap thổi vào, mưa hết ở ven biển và gây ra khí hậu nóng và khô. Bên cạnh đó, bờ phía đông của sơn nguyên lại bị tác dụng chắn của dãy Gát – đông ngăn cản sự ảnh hưởng của các khối khí nóng ẩm từ vịnh Ben – gan thổi vào.
Ngoài ra, với đặc điểm địa hình như một chiếc phễu hút gió mùa đông bắc bị biến tính thành lạnh khô vào mùa đông. Càng khắc sâu tính chất khô hạn cho sơn nguyên.
Đáp án: A
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố lượng mưa không đều ở khu vực Nam Á là do
địa hình kết hợp với các dòng biển nóng – lạnh.
địa hình kết hợp với gió mùa.
vị trí gần hay xa biển.
độ cao địa hình kết hợp với dòng biển nóng.
Giải thích: Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố mưa không đều ở khu vực Nam Á là do sự kết hợp giữa gió mùa và địa hình:
- Vào mùa hạ, dãy Hi-ma-lay-a đón gió mùa Tây Nam nóng và ẩm thổi từ Ấn Độ Dương vào gây mưa lớn cho sườn phía nam (lượng mưa > 1000mm).
- Đồng bằng sông Hằng nằm giữa dãy Hi-ma-lay-a đồ sộ và sơn nguyên Đề-can tạo nên hành lang hút gió mùa Tây Nam, mang lại lượng mưa lớn cho vùng (>1000 mm).
- Dãy Gát Tây cũng đón gió mùa tây nam nóng ẩm từ biển vào mang lại lượng mưa lớn cho đồng bằng ven biển phía Tây (>1000mm).
- Khu vực Tây Bắc và sơn nguyên Đê- can nằm ở vị trí khuất gió nên khí hậu khô hạn, ít mưa (dưới 250 mm và 251 – 750 mm).
Đáp án: B


