
17 câu hỏi
giữa 2 chí tuyến Bắc và Nam.
vĩ tuyến 50 đến chí tuyến Bắc (Nam).
vĩ tuyến 50B đến vòng cực Bắc.
chí tuyến Nam đến vĩ tuyến 400N.
Giải thích: Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ tuyến 50 đến chí tuyến Bắc (Nam).
Chọn: B.
nhiệt độ trung bình năm không quá 200C, khí hậu mát mẻ quanh năm.
nhiệt độ cao, khô hạn quanh năm.
nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn (tháng 3 – 9).
nóng ẩm quanh năm, lượng mưa và độ ẩm lớn.
Giải thích: Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn (tháng 3 – 9), càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài.
Chọn: C.
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Môi trường nhiệt đới.
Môi trường ôn đới.
Giải thích: Rừng thưa và xa van là cảnh quan đặc trưng của môi trường môi trường nhiệt đới.
Chọn: C.
nghèo mùn, ít chất dinh dưỡng.
đất ngập úng, glây hóa.
đất bị nhiễm phèn nặng.
dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa.
Giải thích: Đất ở môi trường nhiệt đới dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa nếu không được cây cối che phủ và canh tác không hợp lí (đặc biệt là đất feralit vụn bở ở miền núi).
Chọn: D.
phân hóa theo mùa, mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô.
sông ngòi nhiều nước quanh năm.
sông ngòi ít nước quanh năm, do lượng mưa rất thấp.
chế độ nước sông thất thường.
Giải thích: Sông ngòi miền núi có chế độ nước theo mùa, mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô.
Chọn: A.
Rau quả ôn đới.
Cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới.
Cây dược liệu.
Cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới.
Giải thích: Môi trường nhiệt đới có khí hậu với nền nhiệt cao, lượng mưa khá lớn (500 – 1500mm), đất feralit đỏ vàng (một phần đất phù sa) thích hợp cho trồng cây lương thực và cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới.
Chọn: B.
vĩ độ và độ cao địa hình.
đông – tây và theo mùa.
bắc – nam và đông – tây.
vĩ độ và theo mùa.
Giải thích: Thiên nhiên môi trường nhiệt đới thay đổi theo vĩ độ và theo mùa.
Chọn: D.
Nhiệt độ cao quanh năm (trên 200C).
Trong năm có một thời kì khô hạn từ 3-9 tháng.
Có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Lượng mưa trung bình năm rất lớn (từ 1500 – 2000mm).
Giải thích: Môi trường nhiệt đới có khí hậu với nền nhiệt độ cao quanh năm (trung bình trên 200C), trong năm có một thời kì khô hạn kéo dài từ 3 – 9 tháng, càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt năm càng lớn; vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên trong năm có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh ứng với 2 thời kì nhiệt độ tăng cao. Lượng mưa trung bình năm của môi trường nhiệt đới ở mức trung bình từ 500 – 1500mm.
Chọn: D.
Sự rửa trôi của các bazơ dễ tan như Ca+, K, M+.
Sự tích tụ ôxit sắt.
Sự tích tụ ôxit nhôm.
Sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
Giải thích: Ở miền núi, trong mùa mưa, nước mưa thấm sâu xuống các lớp đất đá bên dưới, đến mùa khô, nước lại di chuyển lên mang theo ôxit sắt, nhôm tích tụ dần ở gần mặt đất làm cho đất có mùa đỏ vàng, gọi là đất feralit.
Chọn: D.
rừng rậm xanh quanh năm, rừng thưa, xavan.
rừng thưa, xa van, nửa hoang mạc.
xa van, rừng thưa, nửa hoang mạc.
rừng lá rộng, rừng thưa, xavan.
Giải thích: Đi từ vĩ tuyến 50 về phía hai chí tuyến, thảm thực vật của môi trường nhiệt đới thay đổi từ rừng thưa chuyển sang đồng cỏ cao nhiệt đới (xavan) và cuối cùng là những vùng cỏ mọc thưa thớt trên mặt đất với đám cây bụi gai (nửa hoang mạc).
Chọn: B.
giữa 2 chí tuyến Bắc và Nam.
vĩ tuyến đến chí tuyến Bắc (Nam).
vĩ tuyến đến vòng cực Bắc (Nam).
chí tuyến Bắc (Nam) đến vĩ tuyến B (N).
Đáp án B
Giải thích: Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ tuyến đến chí tuyến Bắc (Nam).
Môi trường hoang mạc.
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới.
Môi trường ôn đới.
Đáp án C
Giải thích: Khu vực từ vĩ tuyến 5o đến chí tuyến Bắc (Nam) là phạm vi của môi trường nhiệt đới.
nhiệt độ trung bình năm không quá C, khí hậu mát mẻ quanh năm.
nhiệt độ cao, khô hạn quanh năm.
nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn (tháng 3 – 9).
nóng ẩm quanh năm, lượng mưa và độ ẩm lớn.
Đáp án C
Giải thích: Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn (tháng 3 – 9), càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài.
Càng kéo dài.
Càng ngắn.
Không có thời kỳ khô hạn.
Không thay đổi.
Đáp án A
Giải thích: Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn (tháng 3 – 9), càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài.
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Môi trường nhiệt đới.
Môi trường ôn đới.
Đáp án C
Giải thích: Rừng thưa và xa van là cảnh quan đặc trưng của môi trường môi trường nhiệt đới. Rừng thưa và xa van là cảnh quan đặc trưng của môi trường môi trường nhiệt đới.
rừng rậm xanh quanh năm.
rừng lá kim.
rừng lá rộng.
rừng thưa và xavan.
Đáp án D
Giải thích: Cảnh quan đặc trưng của môi trường môi trường nhiệt đới là rừng thưa và xavan.
nghèo mùn, ít chất dinh dưỡng.
đất ngập úng, glây hóa.
đất bị nhiễm phèn nặng.
dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa.
Đáp án D
Giải thích: Đất ở môi trường nhiệt đới dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa nếu không được cây cối che phủ và canh tác không hợp lí (đặc biệt là đất feralit vụn bở ở miền núi).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















