Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 13: (có đáp án) Địa hình bề mặt Trái Đất (phần 2)
16 câu hỏi
Núi có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp là
Núi cao
Núi trẻ
Núi già
Núi trung bình
Núi có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp là núi trẻ
Đáp án: B
Núi trung bình là núi có độ cao tuyệt đối
Dưới 1000 m
Trên 2000 m
Từ 1000 – 2000 m
Từ 500 – 1000 m
Núi trung bình là núi có độ cao tuyệt đối từ 1000 – 2000 m
Đáp án: C
Đâu không phải là cách phân chia núi theo độ cao
núi trẻ.
núi thấp.
núi trung bình.
núi cao.
- Phân loại núi theo độ cao:
+ Núi thấp: Dưới 1000m
+ Núi trung bình: từ 1000m-2000m
+ Núi cao: Từ 2000m trở lên.
=> Núi trẻ là cách phân chia theo thời gian hình thành, đây không phải là sự phân chia núi theo độ cao.
Đáp án: A
Phân biệt núi già và núi trẻ dựa vào
độ cao núi.
nguồn gốc hình thành.
cấu trúc địa chất.
thời gian hình thành.
Phân biệt núi già và núi trẻ dựa vào thời gian hình thành.
- Núi trẻ hình thành cách đây khoảng vài chục triệu năm
- Núi già hình thành cách đây hàng trăm triệu năm
Đáp án: D
Núi già được hình thành cách đây bao nhiêu năm?
Hàng triệu năm
Hàng trăm triệu năm
Hàng chục triệu năm
Vài trăm năm
Núi già hình thành cách đây hàng trăm triệu năm
Đáp án: B
Núi già là núi có đặc điểm
Đỉnh tròn, sườn thoải
Đỉnh nhọn, sườn thoải
Đỉnh tròn, sườn dốc
Đỉnh nhọn, sườn dốc
Núi già là núi có đặc điểm đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng.
Đáp án: A
Độ cao tuyệt đối là độ cao được đo
từ mực nước biển đến nơi cần đo
từ mực nước biển thấp nhất đến đỉnh núi.
từ mực nước biển cao nhất tới đỉnh núi.
từ mực nước biển trung bình đến đỉnh núi.
Để tính độ cao tuyệt đối ta tính bằng cách đo theo chiều thẳng đứng từ đỉnh núi đến mực nước biển trung bình.
Đáp án: D
Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình các-xtơ?
là loại địa hình đặc biệt của vùng núi đá vôi.
ngọn núi lởm chởm, sắc nhọn.
hình thành do quá trình uốn nếp.
có các hang động rộng và dài.
- Địa hình các-xtơ là loại địa hình đặc biệt của vùng núi đá vôi, đỉnh ngọn núi lởm chởm, sắc nhọn, có các hang động rộng và dài.
- Địa hình các-xtơ hình thành do quá trình phong hóa hóa học (ngoại lực): nước ngầm ngấm xuống hòa tan các chất bazơ dễ tan trong đá vôi, tạo nên các hang động đẹp cũng như nhũ đá kì thú.
=> Nhận xét địa hình các-xtơ hình thành do quá trình uốn nếp (nội lực) là không đúng.
Đáp án: C
Một ngọn núi có độ cao tuyệt đối là 1343m. Ngọn núi này thuộc
núi cao.
núi thấp.
núi trung bình.
núi già.
Núi trung bình có độ cao từ 1000m-2000m => Một ngọn núi có độ cao tuyệt đối là 1343m sẽ thuộc núi trung bình.
Đáp án: C
Động Thiên Đường (Quảng Bình) là dạng địa hình
Các-xtơ
Núi già.
Núi trẻ.
Núi cao.
Động Thiên Đường (Quảng Bình) gồm hang động rộng dài hàng trăm mét, bên trong có nhiều nhũ đá đẹp với đủ hình thù đặc sắc.
=> Đây là đặc điểm của địa hình các-xtơ, một loại địa hình đặc biệt của vùng núi đá vôi. Hình thành do nước mưa thấm vào kẽ, khe khoét mòn đá tạo thành các hang động rộng và dài.
Đáp án: A
Nguyên nhân chủ yếu hình thành các ngọn núi trẻ là
Do nội lực
Do ngoại lực
Do nội lực và ngoại lực
Do quá trình phong hóa.
Các dãy núi trẻ được hình thành chủ yếu do các vận động kiến tạo (quá trình nội lực). Do vận động kiến tạo, địa hình được nâng nâng lên, hạ xuống, chỗ tiếp xúc của hai mảng xô vào nhau đá bị nén ép sẽ nhô lên hình thành các dãy núi trẻ.
Ví dụ: Vùng núi Tây Bắc nước ta được vận động tạo núi An-pơ Himalaya nâng lên, làm trẻ hóa địa hình. Đây là vùng núi cao, hiểm trở nhất nước ta.
Đáp án: A
Ngọn núi có độ cao tương đối là 1000m, người ta đo chỗ thấp nhất của chân núi đến mực nước biển trung bình là 150m. Vậy độ cao tuyệt đối của ngọn núi này là:
1100m
1150m
950m
1200m
- Gọi: Độ cao tương đối là A
Độ cao tuyệt đối là B
Khoảng cách từ điểm thấp nhất của chân núi đến mực nước biển trung bình là C
=> Độ cao tuyệt đối = Độ cao tương đối + khoảng cách từ điểm thấp nhất của chân núi đến mực nước biển trung bình
=> B = A + C = 1000 + 150 = 1150m
=> Độ cao tuyệt đối của ngọn núi là 1150m
Đáp án: B
Dựa vào nguyên nhân hình thành, người ta phân các đồng bằng ra mấy loại chính?
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Phân loại: dựa trên nguyên nhân hình thành:
+ Bình nguyên do băng hà bào mòn.
+ Bình nguyên do phù sa sông, biển bồi tụ.
Đáp án: A.
Cao nguyên rất thuận lợi cho việc:
trồng cây thực phẩm và chăn nuôi gia súc, gia cầm.
trồng cây công nghiệp và cây lương thực.
trồng cây lương thực và chăn nuôi gia súc.
trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn
Cao nguyên có đất, khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn.
Đáp án: D.
Bình nguyên thuận lợi cho việc:
trồng cây lương thực và cây công nghiệp lâu năm.
trồng cây thực phẩm và chăn nuôi gia súc lớn.
trồng cây lương thực và thực phẩm.
trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Bình nguyên có diện tích đất phù sa lớn nên thuận lợi cho việc trồng cây lương thực và thực phẩm.
Đáp án: C.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình đồi?
Là dạng địa hình nhô cao.
Có đỉnh tròn, sườn dốc.
Độ cao tương đối thường không quá 200m.
Thường tập trung thành vùng.
Đặc điểm của đồi: Địa hình nhô cao, có đỉnh tròn, đồi thoải. Độ cao tương đối không quá 200m. Thường tập trung thành vùng.
Đáp án: B.

