Trắc nghiệm Cường độ dòng điện và hiệu điện thế lớp 8 (có đáp án)
10 câu hỏi
Đơn vị của cường độ dòng điện là
ampe (A).
vôn (V).
niuton (N).
culong (C).
Đáp án đúng là A
Đơn vị đo cường độ dòng điện là: Ampe – kí hiệu A.
Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một
hiệu điện thế.
cường độ dòng điện.
lực điện.
vôn.
Đáp án đúng là A
Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
Hiệu điện thế kí hiệu là
U.
u.
V.
v.
Đáp án đúng là A
Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U.
Đổi đơn vị 2,5V=... mV
25.
2 500.
250.
0,025.
Đáp án đúng là B
Ta có: 1mV=0,001V=10−3V.
Ta suy ra: 2,5V=2,5.103mV=2500mV.
Số vôn ghi trên các dụng cụ dùng điện là giá trị
cường độ dòng điện cực đại.
cường độ dòng điện định mức.
hiệu điện thế cực đại.
hiệu điện thế định mức.
Đáp án đúng là D
Số vôn ghi trên các dụng cụ dùng điện là giá trị hiệu điện thế định mức.
Chọn câu sai:
1 V = 1 000 mV.
1 kV = 1 000 mV.
1 mV = 0,001 V.
1 000V = 1 kV.
Đáp án đúng là B
Ta có:1mV=0,001V=10−3V1kV=1000V=103V
⇒ Phương án B – sai; A, C, D – đúng.
Chọn phát biểu đúng
Cường độ dòng điện cho ta biết độ mạnh yếu của dòng điện.
Cường độ dòng điện cho ta biết dòng điện do nguồn điện nào gây ra.
Cường độ dòng điện cho ta biết dòng điện do các hạt mang điện dương hoặc âm tạo nên.
Cường độ dòng điện cho ta biết tác dụng nhiệt hoặc hóa học của dòng điện.
Đáp án đúng là A
Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn.
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện.
Ampe (A) là đơn vị đo
tác dụng của dòng điện.
mức độ của dòng điện.
cường độ dòng điện.
khả năng của dòng điện.
Đáp án đúng là C
Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe – kí hiệu A.
Chọn phương án sai?
1 A = 1 000 mA.
1 A = 103 mA.
1 mA = 103 A.
1 mA = 0,001 A.
Đáp án đúng là C1mA=0,001A=10−3A1A=1000mA
Ta suy ra các phương án: A, B, D – đúng.
Vôn (V) là đơn vị đo
tác dụng của dòng điện.
cường độ dòng điện.
hiệu điện thế.
cường độ điện thế.
Đáp án đúng là C
Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn – kí hiệu V.





