Trắc nghiệm Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số lớp 3 (có đáp án - phần 1)
8 câu hỏi
Kết quả của phép tính 6 606 : 6 là:
1 101
1 201
1 100
1 200
Đáp án đúng là: A
6 606 : 6 = 1 101
Quy trình thực hiện phép tính:
| + 6 chia 6 bằng 1, viết 1 1 nhân 6 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 + Hạ 6, 6 chia 6 bằng 1, viết 1 1 nhân 6 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 + Hạ 0, 0 chia 6 bằng 0 viết 0 0 nhân 6 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0 + Hạ 6, 6 chia 6 bằng 1, viết 1 1 nhân 6 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 Vậy 6 606 : 6 = 1 101. |
Kết quả của phép tính 3 248 : 4 là:
802
812
702
712
Đáp án đúng là: B
3 248 : 4 = 812
Quy trình thực hiện phép tính:
| + 32 chia 4 được 8, viết 8 8 nhân 4 bằng 32, 32 trừ 32 bằng 0 + Hạ 4, 4 chia 4 được 1, viết 1 1 nhân 4 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0 + Hạ 8, 8 chia 4 được 2, viết 2 2 nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0 Vậy 3 248 : 4 = 812. |
Phép tính nào dưới đây có số dư là 1?
6 726 : 6
6 726 : 6
5 077 : 5
5 077 : 5
2 249 : 4
2 249 : 4
4 163 : 8
4 163 : 8
6 726 : 6
2 249 : 4
4 163 : 8
5 077 : 5
Đáp án đúng là: B
| + 6 chia 6 được 1, viết 1 1 nhân 6 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 + Hạ 7, 7 chia 6 được 1, viết 1 1 nhân 6 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1 + Hạ 2, 12 chia 6 được 2, viết 2 2 nhân 6 bằng 12, 12 trừ 12 bằng 0 + Hạ 6, 6 chia 6 được 1, viết 1 1 nhân 6 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 Vậy 6 726 : 6 = 112. |
| + 22 chia 4 được 5, viết 5 5 nhân 4 bằng 20, 22 trừ 20 bằng 2 + Hạ 4, 24 chia 4 được 6, viết 6 6 nhân 4 bằng 24, 24 trừ 24 bằng 0 + Hạ 9, 9 chia 4 được 2, viết 2 2 nhân 4 bằng 8, 9 trừ 8 bằng 1 Vậy 2 249 : 4 = 562 (dư 1). |
| + 41 chia 8 được 5, viết 5 5 nhân 8 bằng 40, 41 trừ 40 bằng 1, viết 1 + Hạ 6, 16 chia 8 được 2, viết 2 2 nhân 8 bằng 16, 16 trừ 16 bằng 0 + Hạ 3, 3 chia 8 được 0, viết 0 0 nhân 8 bằng 0, 3 trừ 0 bằng 3 Vậy 4 163 : 8 = 520 (dư 3) |
| + 5 chia 5 được 1, viết 1 1 nhân 5 bằng 5, 5 trừ 5 bằng 0 + Hạ 0, 0 chia 5 được 0, viết 0 0 nhân 5 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0 + Hạ 7, 7 chia 5 được 1, viết 1 1 nhân 5 bằng 5, 7 trừ 5 bằng 2 + Hạ 7, 27 chia 5 được 5 5 nhân 5 bằng 25, 27 trừ 25 bằng 2 Vậy 5 077 : 5 = 1 015 (dư 2) |
Vậy phép chia 2 249 : 4 có số dư là 1.
Một hộp bi có 2 080 viên bi chia đều vào 4 túi. Mỗi túi có … viên bi.
402
420
502
520
Đáp án đúng là: D
Mỗi hộp chứa số viên bi là:
2 080 : 4 = 520 (viên bi)
Đáp số: 520 viên bi
Kết quả của phép tính 6 000 : 6 = ?
6
600
1000
5 000
Đáp án đúng là: C
Nhẩm: 6 nghìn : 6 = 1 nghìn
Vậy 6 000 : 6 = 1 000.
Một sợi dây dài 1 536 cm, người ta chia sợi dây thành 3 đoạn có độ dài bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu xăng – ti – mét?
402 cm
412 cm
502 cm
512 cm
Đáp án đúng là: D
Mỗi đoạn dây dài số xăng – ti – mét là:
1 536 : 3 = 512 (cm)
Đáp số: 512 cm
Một cửa hàng có 6 308 mét vải. Cửa hàng sử dụng chúng để may quần áo, mỗi bộ quần áo cần sử dụng 3m vải. Hỏi cửa hàng đó may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo?
2 102 bộ
2 103 bộ
2 100 bộ
2 000 bộ
Đáp án đúng là: A
Ta có: 6 308 : 3 = 2 102 (dư 2)
Do mỗi bộ quần áo cần sử dụng 3m vải để may nên còn dư 2 mét vải không đủ để may thành 1 bộ quần áo nữa
Do đó cửa hàng chỉ may được tối đa 2 102 bộ quần áo
Đáp số: 2 102 bộ quần áo
Điền số còn thiếu vào ô trống:
400; 100
4 000; 1 000
200; 50
2 000; 500
Đáp án đúng là: B
Ta có:
8 nghìn : 2 = 4 nghìn
Vậy 8 000 : 2 = 4 000
4 nghìn : 4 = 1 nghìn
Vậy 4 000 : 4 = 1 000
Vậy hai số cần điền vào ô trống lần lượt là 4 000; 1 000.













