Trắc nghiệm Căn bậc hai và căn thức bậc hai lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Căn bậc hai và căn thức bậc hai lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 939 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn bậc hai của một số \(a\) không âm là

\(a\).

\(\sqrt a \).

\( - \sqrt a \).

\(\sqrt a \) và \( - \sqrt a \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Căn bậc hai của một số \(a\) không âm (hay \(a \ge 0\)) là\(\sqrt a \) và \( - \sqrt a \).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức \(\sqrt {64} \) bằng

64.

8.

\( - 8.\)

8 và \( - 8.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\sqrt {64} = \sqrt {{8^2}} = 8\).

Vậy giá trị của biểu thức \(\sqrt {64} \) là 8.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn bậc hai của \({\left( { - 5} \right)^2}\) bằng

25.

5.

–5.

5 và –5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\left( { - 5} \right)^2} = 25\).

Do \({5^2} = 25\) nên 25 có hai căn bậc hai là 5 và –5.

Vậy căn bậc hai của \({\left( { - 5} \right)^2}\) là 5 và –5.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đẳng thức nào sau đây đúng?

\(\sqrt {81} = 9\).

\(\sqrt {81} = - 9\).

\(\sqrt {81} = 81\).

\( - \sqrt {81} = 9\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\sqrt {81} = \sqrt {{9^2}} = 9\).

Vậy đáp án đúng là A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt { - 12x + 5} \) là

\(x < \frac{5}{{12}}\).

\(x \le \frac{5}{{12}}\).

\(x > \frac{5}{{12}}\).

\(x \ge \frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để biểu thức \(\sqrt { - 12x + 5} \) xác định thì \( - 12x + 5 \ge 0\).

\( - 12x \ge - 5\)

\(x \le \frac{5}{{12}}\)

Vậy biểu thức \(\sqrt { - 12x + 5} \) xác định khi \(x \le \frac{5}{{12}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}{{.3}^2}} \) bằng

9.

–9.

18.

–18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}{{.3}^2}} = \sqrt {{{\left[ {\left( { - 6} \right).3} \right]}^2}} = \sqrt {{{\left( { - 18} \right)}^2}} = \sqrt {{{18}^2}} = 18\].

Vậy giá trị của biểu thức \(\sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}{{.3}^2}} \) bằng 18.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\sqrt {{a^2}{{\left( {5 - a} \right)}^2}} \) với \(a > 5\) ta được

\(a\left( {5 - a} \right)\).

\(a\left( {5 + a} \right)\).C. \(a\left( {a - 5} \right)\).D. \( - a\left( {5 + a} \right)\).

\(a\left( {a - 5} \right)\).

\( - a\left( {5 + a} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt {{a^2}{{\left( {5 - a} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left[ {a\left( {5 - a} \right)} \right]}^2}} \)

\( = \sqrt {{{\left[ {a\left( {a - 5} \right)} \right]}^2}} = a\left( {a - 5} \right)\) (do \(a > 5\) nên \(a\left( {a - 5} \right) > 0\)).

Vậy \(\sqrt {{a^2}{{\left( {5 - a} \right)}^2}} = a\left( {a - 5} \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức \(\sqrt {\frac{{5{a^6}}}{{4{b^2}}}} \) với \(b \ne 0\) bằng

\(\frac{{5{a^3}}}{{4b}}\).

\(5{a^2}\left| {\frac{a}{{2b}}} \right|\).

\(\frac{{\sqrt 5 {a^3}}}{{2b}}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}{a^2}\left| {\frac{a}{b}} \right|\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với \(b \ne 0\), ta có: \[\sqrt {\frac{{5{a^6}}}{{4{b^2}}}} = \sqrt {\frac{{{{\left( {\sqrt 5 {a^3}} \right)}^2}}}{{{{\left( {2b} \right)}^2}}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt 5 {a^3}}}{{2b}}} \right)}^2}} = \left| {\frac{{\sqrt 5 {a^3}}}{{2b}}} \right| = \frac{{\sqrt 5 }}{2}{a^2}\left| {\frac{a}{b}} \right|\].

Vậy \[\sqrt {\frac{{5{a^6}}}{{4{b^2}}}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}{a^2}\left| {\frac{a}{b}} \right|\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn của biểu thức \(\sqrt {{x^2}} + x - 2024\) với \(x < 0\) là

\(x - 2024\).

\( - x - 2024\).

\(2x - 2024\).

–2024.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\sqrt {{x^2}} + x - 2024 = \left| x \right| + x - 2024\)

Do \(x < 0\) nên \(\left| x \right| = - x\).

Do đó\(\sqrt {{x^2}} + x - 2024 = - x + x - 2024 = - 2024\).

Vậy với \(x < 0\) thì \(\sqrt {{x^2}} + x - 2024 = - 2024\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \[x\] để biểu thức \(\frac{x}{{x + 2}} + \sqrt {x - 2} \) có nghĩa là

\(x \ge 2\).

\(x \le 2\).

\(x < 2\).

\(x > - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy \(x + 2 \ne 0\) khi \(x \ne - 2\) và \(x - 2 \ge 0\) khi \(x \ge 2\).

Do đó, biểu thức \(\frac{x}{{x + 2}} + \sqrt {x - 2} \) xác định khi \(x \ge 2\).

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức \(M = 6 - \sqrt {9{x^2} - 12xy + 4{y^2}} \), khi đó:

a

Biểu thức \(M\) xác định với mọi giá trị \(x,\,y\).

ĐúngSai
b

\(M = 6 - \sqrt {{{\left( {2x - 3y} \right)}^2}} \).

ĐúngSai
c

\(M \le 6.\)

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của \(M\) bằng 6 khi \(x = \frac{3}{2}y\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \(9{x^2} - 12xy + 4{y^2} = {\left( {3x - 2y} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x,\,\,y \in \mathbb{R}\) nên biểu thức \(M\) xác định với mọi giá trị \(x,\,y\).

b) Sai.

Ta có: \(M = 6 - \sqrt {9{x^2} - 12xy + 4{y^2}} = 6 - \sqrt {{{\left( {3x - 2y} \right)}^2}} \).

Vậy \(M = 6 - \sqrt {{{\left( {2x - 3y} \right)}^2}} \).

c) Đúng.

Vì \(6 - \sqrt {{{\left( {2x - 3y} \right)}^2}} \le 0\) với mọi \(x,\,\,y \in \mathbb{R}\) nên \(6 - \sqrt {{{\left( {2x - 3y} \right)}^2}} \le 6\) với mọi \(x,\,\,y \in \mathbb{R}\).

Vậy \(M \le 6.\)

d) Sai.

Dấu “=” xảy ra khi \(3x - 2y = 0\), suy ra \(y = \frac{3}{2}x\).

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức \(M = 6\) khi \(y = \frac{3}{2}x\).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(B = 3x + \sqrt {9 + 6x + {x^2}} \). Khi đó:

a

Điều kiện xác định của \(B\) là \(x \ne 3\).

ĐúngSai
b

\(B = 3x + \left| {x + 3} \right|\).

ĐúngSai
c

\(B = 2x - 3\) khi \(x \ge - 3\).

ĐúngSai
d

Giá trị của \(B\) tại \(x = - 3\) là \( - 9\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \(B = 3x + \sqrt {9 + 6x + {x^2}} = 3x + \sqrt {{{\left( {x + 3} \right)}^2}} \).

Vì \({\left( {x + 3} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\), do đó \(B\) xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

b) Đúng.

Ta có: \(B = 3x + \sqrt {9 + 6x + {x^2}} = 3x + \sqrt {{{\left( {x + 3} \right)}^2}} = 3x + \left| {x + 3} \right|\).

c) Sai.

Với \(x \ge - 3\) thì \(\left| {x + 3} \right| = x + 3\), do đó \(B = 3x + \left| {x + 3} \right| = 3x + x + 3 = 4x + 3\).

d) Đúng.

Thay \(x = - 3\) vào \(B\), được \(B = 4 \cdot \left( { - 3} \right) + 3 = - 9\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {x + 1} + \sqrt {2 - x} = \sqrt 3 \). Khi đó:

a

Phương trình đã cho xác định khi \(x \le 2\).

ĐúngSai
b

Biến đổi phương trình đã cho được \(\left( {x + 1} \right)\left( {2 - x} \right) = 0\).

ĐúngSai
c

Nghiệm của phương trình đã cho là nghiệm của hai phương trình \(x + 1 = 0\) và \(2 - x = 1\).

ĐúngSai
d

Tổng các nghiệm đã cho của phương trình bằng 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Điều kiện xác định của phương trình là \(x + 1 \ge 0\) và \(2 - x \le 0\).

Suy ra \(x \ge - 1\) và \(x \le 2\).

Vậy phương trình xác định khi \( - 1 \le x \le 2\).

b) Đúng.

Ta có: \(\sqrt {x + 1} + \sqrt {2 - x} = \sqrt 3 \)

          \[{\left( {\sqrt {x + 1} + \sqrt {2 - x} } \right)^2} = {\left( {\sqrt 3 } \right)^2}\]

          \[x + 1 + 2 - x + 2\sqrt {\left( {x + 1} \right)\left( {2 - x} \right)} = 3\]

          \[2\sqrt {\left( {x + 1} \right)\left( {2 - x} \right)} = 0\]

          \[\left( {x + 1} \right)\left( {2 - x} \right) = 0\]

c) Sai.

Từ b) có \[\left( {x + 1} \right)\left( {2 - x} \right) = 0\] nên nghiệm của phương trình đã cho là nghiệm của hai phương trình \(x + 1 = 0\) và \(2 - x = 0\).

d) Sai.

Với \(x + 1 = 0\) thì \(x = - 1\) (thỏa mãn).

Với \(2 - x = 0\) thì \(x = 2\) (thỏa mãn).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình đã cho bằng 1.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Galilei là người phát hiện ra quãng đường chuyển động của vật rơi tự do tỉ lệ thuận với bình phương và thời gian. Quan hệ giữa quãng đường chuyển động \(y\) (mét) và thời gian chuyển động \(x\) (giây) được biểu diễn gần đúng bởi công thức \(y = 5{x^2}\). Người ta thả một vật nặng từ độ cao 55 m trên tháp nghiêng Pisa xuống đất (sức cản của không khí không đáng kể và các kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm)

Galilei là người phát hiện ra quãng đường chuyển động của vật rơi tự do tỉ lệ thuận với bình phương và thời gian. (ảnh 1)

Khi đó:

a

Sau 3 giây thì vật còn cách mặt đất 10 m.

ĐúngSai
b

Vật chạm đất sau khoảng \(3,32\) giây.

ĐúngSai
c

Vật còn cách đất 20 m khi vật rơi được 2 giây.

ĐúngSai
d

Sau khoảng 2,35 giây thì vật rơi ở độ cao bằng một nửa độ cao ban đầu thả vật.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Quãng đường vật chuyển động được sau 3 giây là: \(y = 5 \cdot {3^2} = 45\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Do đó, sau 3 giây thì vật nặng còn cách mặt đất: \(55 - 45 = 10\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

b) Đúng.

Thời gian để vật đi hết quãng đường 55 m là \(5{x^2} = 55\) suy ra \({x^2} = 11\).

Do đó \(x = \sqrt {11} \approx 3,32\) (giây).

c) Sai.

Khi vật rơi được 2 giây thì quãng đường chuyển động của vật là: \(y = 5 \cdot {2^2} = 20\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Do đó, vật còn cách mặt đất \(55 - 20 = 35\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

d) Đúng.

Khi vật ở độ cao bằng một nửa độ cao ban đầu thì ta có: \(5{x^2} = \frac{{55}}{2}\) suy ra \({x^2} = \frac{{11}}{2} = 5,5\).

Suy ra \(x = \sqrt {5,5} \approx 2,35\) (giây).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức \(K = \sqrt {{x^2} + 10x + 25} + 20\). Khi đó:

a

Biểu thức \(K\) xác định khi \(x \ge - 5\).

ĐúngSai
b

\(K = \sqrt {{{\left( {x + 5} \right)}^2}} + 20\).

ĐúngSai
c

\(K \le 20\).

ĐúngSai
d

Giá trị nhỏ nhất của \(K = 20\) khi \(x = - 5\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \(K = \sqrt {{x^2} + 10x + 25} + 20\).

Vì \({x^2} + 10x + 25 = {\left( {x + 5} \right)^2} \ge 0\) vơi mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \(K\) xác định với mọi giá trị của \(x.\)

b) Đúng.

Ta có: \(K = \sqrt {{x^2} + 10x + 25} + 20 = \sqrt {{{\left( {x + 5} \right)}^2}} + 20\).

c) Sai.

Ta có: \(\sqrt {{{\left( {x + 5} \right)}^2}} \ge 0\) nên \(\sqrt {{{\left( {x + 5} \right)}^2}} + 20 \ge 20\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Do đó, \(K \ge 20\).

d) Đúng.

Vì \(K \ge 20\) nên giá trị nhỏ nhất của \(K = 20\) khi \(x + 5 = 0\) hay \(x = - 5\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Vận tốc m/s của một vật đang bay được cho bởi công thức

\(v = \sqrt {\frac{{2E}}{m}} \).

Trong đó \[E\] là động năng của vật (tính bằng Joule, kí hiệu là J);

\[m\] là khối lượng của vật\[\left( {{\rm{kg}}} \right)\].

Vận tốc bay của một vật khi biết vật đó có khối lượng 3 kg và động năng 54 J là bao nhiêu m/s?

Xem đáp án

Đáp án: 6

Vận tốc bay của một vật khi biết vật đó có khối lượng 3 kg và động năng 54 J là:

\[v = \sqrt {\frac{{2 \cdot 54}}{3}} = \sqrt {\frac{{108}}{3}} = \sqrt {36} = 6\,\,\left( {{\rm{m/}}\,{\rm{s}}} \right)\]

Vậy vận tốc bay của vật đó là 6 m/s.

17. Tự luận
• 1 điểm

Trong Vật lí, quãng đường \(S\) (tính bằng mét) của một vật rơi tự do được cho bởi công thức\(S = 4,9{t^2}\), trong đó \[t\] là thời gian rơi (tính bằng giây). Hỏi thời gian để vật chạm đất nếu được thả rơi tự do từ độ cao 122,5 mét là bao nhiêu giây?

 

Xem đáp án

Đáp án: 5

Quãng đường vật rơi tự do từ độ cao 122,5 mét đến khi chạm đất là \[S = 122,5\] (mét).

Từ công thức \(S = 4,9{t^2}\), ta có:

 \(122,5 = 4,9{t^2}\)

\({t^2} = \frac{{122,5}}{{4,9}}\)

\({t^2} = 25\)

\(t = \sqrt {25} \)

\(t = 5\) (giây)

Vậy sau 5 giây thì vật sẽ chạm đất nếu được thả rơi tự do từ độ cao 122,5 mét.
18. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(E = 12 - \sqrt {x - 2\sqrt {x - 3} + 23} \).

Xem đáp án

Đáp án: 7

Điều kiện: \(x \ge 3\).

Ta có: \({\rm{E}} = 12 - \sqrt {x - 3 - 2\sqrt {x - 3} + 1 + 25} = 12 - \sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 3} - 1} \right)}^2} + 25} .\)

Vì \( - \sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 3} - 1} \right)}^2} + 25} \le - \sqrt {25} = - 5\) với mọi \(x \ge 3\) nên \(12 - \sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 3} - 1} \right)}^2} + 25} \le 7\)với mọi \(x \ge 3\). Do đó, giá trị lớn nhất của \(E\) bằng 7.

Dấu “=” xảy ra khi \(\sqrt {x - 3} - 1 = 0\), suy ra \(x = 4\) (thỏa mãn).

19. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} + 4} = \sqrt {4x + 1} \).

Xem đáp án

Đáp án: 4

Điều kiện:\(x \ge - \frac{1}{4}\).

Ta có: \(\sqrt {{x^2} + 4} = \sqrt {4x + 1} \)

       \({\left( {\sqrt {{x^2} + 4} } \right)^2} = {\left( {\sqrt {4x + 1} } \right)^2}\)

               \({x^2} + 4 = 4x + 1\)

               \({x^2} - 4x + 3 = 0\)

            \(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)

\(x - 1 = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

Do đó \(x = 1\) (thỏa mãn) hoặc \(x = 3\) (thỏa mãn).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình đã cho là 4.

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(A = \sqrt {15 - 6\sqrt 6 } + \sqrt {33 - 12\sqrt 6 } \). Biết rằng thu gọn ta được \(A = \sqrt a \,\,\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\). Hỏi giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 6

Ta có: \(A = \sqrt {15 - 6\sqrt 6 } + \sqrt {33 - 12\sqrt 6 } \)

               \( = \sqrt {9 - 2.3\sqrt 6 + 6} + \sqrt {24 - 2.3.2\sqrt 6 + 9} \)

              \( = \sqrt {{{\left( {3 - \sqrt 6 } \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {2\sqrt 6 - 3} \right)}^2}} \)

              \( = 3 - \sqrt 6 + 2\sqrt 6 - 3\)

              \( = \sqrt 6 \).

Vậy \(A = \sqrt 6 \), do đó \(a = 6\).