Trắc nghiệm Căn bậc hai và căn thức bậc hai lớp 9 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Căn bậc hai và căn thức bậc hai lớp 9 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
ToánLớp 971 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Căn bậc hai của một số \(a\) không âm là

\(a\).

\(\sqrt a \).

\( - \sqrt a \).

\(\sqrt a \) và \( - \sqrt a \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Căn bậc hai của một số \(a\) không âm (hay \(a \ge 0\)) là \(\sqrt a \) và \( - \sqrt a \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức \(\sqrt {64} \) bằng

64.

8.

\( - 8.\)

8 và \( - 8.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\sqrt {64} = \sqrt {{8^2}} = 8\).

Vậy giá trị của biểu thức \(\sqrt {64} \) là 8.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai của \({\left( { - 5} \right)^2}\) bằng

25.

5.

–5.

5 và –5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\left( { - 5} \right)^2} = 25\).

Do \({5^2} = 25\) nên 25 có hai căn bậc hai là 5 và –5.

Vậy căn bậc hai của \({\left( { - 5} \right)^2}\) là 5 và –5.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đẳng thức nào sau đây đúng?

\(\sqrt {81} = 9\).

\(\sqrt {81} = - 9\).

\(\sqrt {81} = 81\).

\( - \sqrt {81} = 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\sqrt {81} = \sqrt {{9^2}} = 9\).

Vậy đáp án đúng là A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt { - 12x + 5} \) là

\(x < \frac{5}{{12}}\).

\(x \le \frac{5}{{12}}\).

\(x > \frac{5}{{12}}\).

\(x \ge \frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để biểu thức \(\sqrt { - 12x + 5} \) xác định thì \( - 12x + 5 \ge 0\).

\( - 12x \ge - 5\)

\(x \le \frac{5}{{12}}\)

Vậy biểu thức \(\sqrt { - 12x + 5} \) xác định khi \(x \le \frac{5}{{12}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Giá trị của biểu thức \(\sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}{{.3}^2}} \) bằng

9.

–9.

18.

–18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}{{.3}^2}} = \sqrt {{{\left[ {\left( { - 6} \right).3} \right]}^2}} = \sqrt {{{\left( { - 18} \right)}^2}} = \sqrt {{{18}^2}} = 18\].

Vậy giá trị của biểu thức \(\sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}{{.3}^2}} \) bằng 18.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\sqrt {{a^2}{{\left( {5 - a} \right)}^2}} \) với \(a > 5\) ta được

\(a\left( {5 - a} \right)\).

\(a\left( {5 + a} \right)\).

\(a\left( {a - 5} \right)\).

\( - a\left( {5 + a} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt {{a^2}{{\left( {5 - a} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left[ {a\left( {5 - a} \right)} \right]}^2}} \)

\( = \sqrt {{{\left[ {a\left( {a - 5} \right)} \right]}^2}} = a\left( {a - 5} \right)\) (do \(a > 5\) nên \(a\left( {a - 5} \right) > 0\)).

Vậy \(\sqrt {{a^2}{{\left( {5 - a} \right)}^2}} = a\left( {a - 5} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức \(\sqrt {\frac{{5{a^6}}}{{4{b^2}}}} \) với \(b \ne 0\) bằng

\(\frac{{5{a^3}}}{{4b}}\).

\(5{a^2}\left| {\frac{a}{{2b}}} \right|\).

\(\frac{{\sqrt 5 {a^3}}}{{2b}}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}{a^2}\left| {\frac{a}{b}} \right|\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với \(b \ne 0\), ta có: \[\sqrt {\frac{{5{a^6}}}{{4{b^2}}}} = \sqrt {\frac{{{{\left( {\sqrt 5 {a^3}} \right)}^2}}}{{{{\left( {2b} \right)}^2}}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt 5 {a^3}}}{{2b}}} \right)}^2}} = \left| {\frac{{\sqrt 5 {a^3}}}{{2b}}} \right| = \frac{{\sqrt 5 }}{2}{a^2}\left| {\frac{a}{b}} \right|\].

Vậy \[\sqrt {\frac{{5{a^6}}}{{4{b^2}}}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}{a^2}\left| {\frac{a}{b}} \right|\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn của biểu thức \(\sqrt {{x^2}} + x - 2024\) với \(x < 0\) là

\(x - 2024\).

\( - x - 2024\).

2024.

–2024.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt {{x^2}} + x - 2024 = \left| x \right| + x - 2024\)

Do \(x < 0\) nên \(\left| x \right| = - x\).

Do đó \(\sqrt {{x^2}} + x - 2024 = - x + x - 2024 = - 2024\).

Vậy với \(x < 0\) thì \(\sqrt {{x^2}} + x - 2024 = - 2024\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \[x\] để biểu thức \(\frac{x}{{x + 2}} + \sqrt {x - 2} \) có nghĩa là

\(x \ge 2\).

\(x \le 2\).

\(x < 2\).

</>

\(x > - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy \(x + 2 \ne 0\) khi \(x \ne - 2\) và \(x - 2 \ge 0\) khi \(x \ge 2\).

Do đó, biểu thức \(\frac{x}{{x + 2}} + \sqrt {x - 2} \) xác định khi \(x \ge 2\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức \(\sqrt {\frac{{1 - 2x}}{{{x^2}}}} \) khi \(x = - 2\) là

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{4}\).

\(\frac{5}{4}\).

\(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

ĐKXĐ: \(x \ne 0\).

Thay \(x = - 2\) (TMĐK) vào biểu thức \(\sqrt {\frac{{1 - 2x}}{{{x^2}}}} \) ta được:

\[\sqrt {\frac{{1 - 2x}}{{{x^2}}}} = \sqrt {\frac{{1 - 2.\left( { - 2} \right)}}{{{{\left( { - 2} \right)}^2}}}} = \sqrt {\frac{5}{4}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt 5 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\].

Vậy với \(x = - 2\) thì \[\sqrt {\frac{{1 - 2x}}{{{x^2}}}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức \[\sqrt 2 + \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{{\sqrt 4 }}{3}\] là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân)

2,94.

2,96.

2,95.

2,97.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bấm máy tính theo thứ tự dưới đây:

Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 1) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 2) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 3) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 4) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 5) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 6) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 7) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 8) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 9)

Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 10) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 11) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 12) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 13) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 14) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 15) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 16) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 17)

Ta được kết quả như sau:

Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  √ 2 + √ 3/2 + √ 4/3  là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân) (ảnh 18)

Vậy

\[\sqrt 2 + \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{{\sqrt 4 }}{3} \approx 2,95\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Đại Kim tự tháp Giza là Kim tự tháp Ai Cập lớn nhất và là lăng mộ của Vương triều thứ Tư của pharaoh Khufu. Nền kim tự tháp có dạng hình vuông với diện tích khoảng \[53\,\,052{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]

(Nguồn: https://vi.wikipedia.org)

Độ dài cạnh của nền kim tự tháp đó là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

\[230,3{\rm{ m}}.\]

\[230,4{\rm{ m}}.\]

\[230,5 m.\]

\[230,6{\rm{ m}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi \[a\,\,\left( {\rm{m}} \right)\] là độ dài cạnh của nền kim tự tháp dạng hình vuông \[\left( {a > 0} \right)\].

Diện tích của nền kim tự tháp đó là \[{a^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\]

Theo bài ra, ta có: \({a^2} = 53\,\,052\)

Suy ra \(a = \sqrt {53052} \approx 230,3\) (m).

Vậy độ dài cạnh của nền kim tự tháp đó là khoảng \[230,3{\rm{ m}}.\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong Vật lí, quãng đường \(S\) (tính bằng mét) của một vật rơi tự do được cho bởi công thức\(S = 4,9{t^2}\), trong đó \[t\] là thời gian rơi (tính bằng giây). Thời gian để vật chạm đất nếu được thả rơi tự do từ độ cao 122,5 mét là

3 giây.

4 giây.

5 giây.

6 giây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quãng đường vật rơi tự do từ độ cao 122,5 mét đến khi chạm đất là \[S = 122,5\] (mét).

Từ công thức \(S = 4,9{t^2}\), ta có:

\(122,5 = 4,9{t^2}\)

\({t^2} = \frac{{122,5}}{{4,9}}\)

\({t^2} = 25\)

\(t = \sqrt {25} \)

\(t = 5\) (giây)

Vậy sau 5 giây thì vật sẽ chạm đất nếu được thả rơi tự do từ độ cao 122,5 mét.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận tốc m/s của một vật đang bay được cho bởi công thức

\(v = \sqrt {\frac{{2E}}{m}} \).

Trong đó \[E\] là động năng của vật (tính bằng Joule, kí hiệu là J);

\[m\] là khối lượng của vật \[\left( {{\rm{kg}}} \right)\].

Vận tốc bay của một vật khi biết vật đó có khối lượng 3 kg và động năng 54 J là

6 m/s.

8 m/s.

10 m/s.

12 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vận tốc bay của một vật khi biết vật đó có khối lượng 3 kg và động năng 54 J là:

\[v = \sqrt {\frac{{2 \cdot 54}}{3}} = \sqrt {\frac{{108}}{3}} = \sqrt {36} = 6\,\,\left( {{\rm{m/}}\,{\rm{s}}} \right)\]

Vậy vận tốc bay của vật đó là 6 m/s.