Trắc nghiệm bài tập Tiếng Việt 5 tuần 3 có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm bài tập Tiếng Việt 5 tuần 3 có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 561 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy đọc bài “Lòng dân” trong SGK Tiếng Việt 5 tập 1, trang 24 & 29 và trả lời các câu hỏi sau:

Câu chuyện có sự xuất hiện của những nhân vật nào?

Dì Năm, An, chú cán bộ, cai.

Dì Năm, An, chú cán bộ, lính.

Dì Năm, An, chú cán bộ, cai, lính.

Dì Năm, An, chú cán bộ, cai, ông của An.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chú cán bộ đã gặp phải chuyện gì nguy hiểm?

Chú cán bộ cứu một em bé bị thương, hai người cùng chạy vào nhà dì Năm.

Chú cán bộ bắn chết một tên quan Tây, bị bọn giặc đuổi bắt.

Chú cán bộ bị bỏ đói lâu ngày, chạy vào nhà dì Năm.

Chú cán bộ bị bọn giặc đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm.

Xem đáp án

Chọn đáp án  D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi tiết dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là chồng có ý nghĩa gì?

Dì Năm biết bé An cần một người cha để chăm sóc.

Chú cán bộ rất giống người chồng đã mất của dì Năm.

Cho thấy dì Năm rất nhanh trí đồng thời cũng thấy được dì Năm muốn tìm một người cha cho con mình.

Dì Năm yêu thương chú cán bộ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi không moi được thông tin gì từ dì Năm và An, bọn giặc đã có hành động gì với chú cán bộ?

Cởi áo ra để kiểm tra vết thương

Yêu cầu trình giấy tờ cá nhân.

Đánh một trận cho bõ tức.

Bắt chú cán bộ làm cơm đãi chúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em thấy dì Năm có những phẩm chất tốt đẹp nào?

Gan dạ, quả cảm, quyết không sợ giặc.

Một lòng yêu nước, bảo vệ anh cán bộ.

Không cống hiến cho đất nước, sợ bị giặc bắn.

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự thông minh của dì Năm được thể hiện qua chi tiết nào?

Vội vào buồng lấy áo cho chú cán bộ thay và bảo ngồi xuống vờ ăn cơm.

Vội vào buồng lấy giấy tờ và hỏi vọng ra ngoài, đọc rõ tên họ của chồng chị cho anh cán bộ nhớ.

Vội vào buồng lấy giấy tờ ra đưa cho cai và biếu cai con vịt.

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm những chữ ghi thiếu dấu thanh trong dãy từ ngữ sau, điền dấu thanh và chép lại cho đúng:

yêu quy, tận tuy, luồn cui, thuy triều, họa hoăn

Xem đáp án

yêu quý, tận tụy, luồn cúi, thủy triều, họa hoằn

8. Tự luận
1 điểm

Xếp các từ ngữ sau vào từng ô trống trong bảng cho phù hợp:

chăm chỉ, nhà máy, tiết kiệm, chữa bệnh, nông trường, kiên trì, may mặc, sáng tạo, phòng thí nghiệm, xây dựng, bệnh viện, vệ sinh môi trường, sửa chữa cầu đường, có kỉ luật, văn phòng.

Xem đáp án

Các nghề nghiệp trong

xã hội

Nơi làm việc

Những phẩm chất tốt

đẹp của người lao động

chữa bệnh, may mặc,

xây dựng, vệ sinh môi

trường, sửa chữa cầu đường

nhà máy, nông trường,

phòng thí nghiệm, bệnh

viện, văn phòng 

nhà máy, nông trường,

phòng thí nghiệm, bệnh

viện, văn phòng

9. Tự luận
1 điểm

Gạch chân từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:

Một điểm nổi bật trong đạo đức của Hồ Chủ tịch là lòng thương người. Đó chính là tình thương yêu vô cùng ...... (1) (to lớn, rộng lớn, mênh mông ) đối với nhân dân lao động, đối với những người cùng khổ.

Khi còn ít tuổi, Hồ Chủ tịch đã ...... (2) (thương xót, đau xót, đau lòng) trước cảnh đồng bào sống dưới ách áp bức, bóc lột của thực dân, phong kiến. Chính vì thấy nước mất, nhà tan, nhân dân lầm than, đói rét, mà Người đã ra đi ...... (3) (học hỏi, học hành, học tập) kinh nghiệm cách mạng để “về giúp đồng bào”. Hồ Chủ tịch tự cho mình là “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”. Ở Người, lòng yêu mến nhân dân đã trở thành một sự...... (4) (say mê, say sưa, mải miết) mãnh liệt. Người nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.” Nguyện vọng đó suốt đời ...... (5) (chi phối, ảnh hưởng, tác động) mọi ý nghĩ và hành động của Hồ Chủ tịch.

Xem đáp án

(1) to lớn           (2) đau xót           (3) học tập          

(4) say mê           (5) chi phối

10. Tự luận
1 điểm

Lập dàn ý cho bài văn tả một cơn mưa.

Xem đáp án

Tham khảo: Dàn ý bài văn tả cơn mưa rào mùa hạ ở miền Bắc.

1. Mở bài ( Giới thiệu ) : Cơn mưa rào, chiều mùa hạ, ở làng quê miền Bắc

2. Thân bài

- Sắp mưa: Trời đang nắng bỗng tối sầm ; gió mang hơi nước mát lạnh,...

- Bắt đầu mưa :

+ Mưa đến rất nhanh, những làn nước mưa đan chéo nhau, dội xuống đất nghe ào ào; người đi trên đường dạt vào vỉa hè có mái che để trú mưa hoặc vội vã dừng xe, giở áo mưa ra mặc lẹ làng,...

+ Không khí dịu mát nhưng thoang thoảng mùi khen khét bốc lên từ mặt

đường,...

- Trong lúc mưa :

+ Đường phố tràn ngập nước ; nước mưa chảy theo máng hoặc đường ống từ những ngôi nhà cao tầng tuôn ào ào xuống vỉa hè, đường phố,...

+ Tiếng mưa gõ “lốp cốp” trên mái tôn, kêu “lách cách” trên mái bằng ; gió thổi táp nước mưa vào người đi đường ; cây cối hả hê đón những giọt mưa mát mẻ ; nước chảy từ mặt đường dồn vào miệng cống ngầm ; ở đoạn đường thấp, nước không thoát kịp, ngập đến nửa bánh xe ô tô đi đường,...

- Mưa kết thúc :

+ Mưa đột ngột dừng, nhanh như lúc bắt đầu đến

+ Nắng lên : cây cối bên vỉa hè lấp lánh nước ; người trú mưa bắt đầu đi

lại nhộn nhịp ; tiếng còi ô tô, còi xe máy râm ran phố phường,...

3. Kết bài (Cảm nghĩ): Mưa rào làm sáng rỡ bộ mặt của thành phố ; nước gội sạch bụi bặm, vết dơ trên đường ; không khí nhẹ nhõm, mát mẻ ; môi trường trở nên quang đãng, trong lành,...