Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 3 lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
Cho tứ giác \(ABCD\) như hình vẽ dưới đây.

Số đo của \(\widehat B\) là
\(110^\circ .\)
\(120^\circ .\)
\(130^\circ .\)
\(140^\circ .\)
Đáp án đúng là: B
Xét tứ giác \(ABCD\), có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \).
Do đó \(\widehat B = 360^\circ - \left( {\widehat A + \widehat D + \widehat C} \right) = 360^\circ - \left( {90^\circ + 90^\circ + 60^\circ } \right) = 120^\circ \).
Cho hình thang cân \(ABCD\) có \(AB\parallel CD\) và \(\widehat A = 125^\circ \). Khi đó, góc \(B\) bằng
\(125^\circ .\)
\(65^\circ .\)
\(90^\circ .\)
\(55^\circ .\)
Đáp án đúng là: A
Vì \(ABCD\) là hình thang cân có hai đáy \(AB\parallel CD\) nên \(\widehat A = \widehat B = 125^\circ \) (hai góc kề một đáy).
Khẳng định nào sau đây là sai?
Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.
Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.
Đáp án đúng là: D
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Do đó, khẳng định D là sai.
Cho hình vẽ sau.

Hãy chọn khẳng định sai.
\(ABCD\) là hình bình hành.
\(\Delta ABC = \Delta CDA\).
\(ABCD\) là hình thang cân.
\(BC\parallel AD.\)
Đáp án đúng là: C
• Nhận thấy tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo \(AC,BD\) cắt nhau tại giao điểm \(O\) cũng chính là trung điểm mỗi đường. Do đó, \(ABCD\) là hình bình hành.
• Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta CDA\) có: \(AC\) chung (gt)
\(AD = BC\) (\(ABCD\) là hình bình hành)
\(AB = DC\) (\(ABCD\) là hình bình hành).
Do đó, \(\Delta ABC = \Delta CDA\) (c.c.c)
Do đó, chọn đáp án C.
Hình thang cân cần thêm điều kiện nào sau đây để trở thành hình chữ nhật?
Có hai đường chéo bằng nhau.
Có hai đường chéo vuông góc.
Có hai góc kề một đáy bằng nhau.
Có một góc vuông.
Đáp án đúng là: D
Để hình thang cân trở thành hình chữ nhật thì cần thêm điều kiện có một góc vuông.
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Biết \(\widehat {AOD} = 50^\circ \), khi đó số đo của \[\widehat {ABO}\] là
\(25^\circ .\)
\(50^\circ .\)
\(90^\circ .\)
\(130^\circ .\)
Đáp án đúng là: A

Ta có \(\widehat {AOD}\) và \(\widehat {AOB}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {AOD} + \widehat {AOB} = 180^\circ \)
Suy ra \(\widehat {AOB} = 180^\circ - \widehat {AOD} = 180^\circ - 50^\circ = 130^\circ \).
Tam giác \(AOB\) có \(OA = OB\) nên \(\Delta AOB\) là tam giác cân tại \(O\).
Do đó, \[\widehat {ABO} = \widehat {BAO} = \frac{{180^\circ - AOB}}{2} = \frac{{180^\circ - 130^\circ }}{2} = 25^\circ \].
Hình bình hành cần có thêm điều kiện nào sau đây để trở thành hình thoi?
Có một góc vuông.
Có hai cạnh kề bằng nhau.
Có hai đường chéo bằng nhau.
Có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Đáp án đúng là: B
Để trở thành hình thoi, hình bình hành cần thêm điều kiện hai cạnh kề bằng nhau.
Do đó, chọn đáp án B.
Cho hình thoi \(ABCD\). Biết đường cao \(AH\) kẻ từ đỉnh \(A\) đến cạnh \(CD\) chia cạnh đó thành hai đoạn bằng nhau.

Số đo các góc của hình thoi là
\(\widehat B = \widehat D = 80^\circ ,\widehat A = \widehat C = 100^\circ .\)
\(\widehat B = \widehat D = 120^\circ ,\widehat A = \widehat C = 60^\circ .\)
\(\widehat B = \widehat C = 60^\circ ,\widehat A = \widehat D = 120^\circ .\)
\(\widehat B = \widehat D = 60^\circ ,\widehat A = \widehat C = 120^\circ .\)
Đáp án đúng là: D
Nhận thấy đường cao \(AH\) kẻ từ đỉnh \(A\) đến cạnh \(CD\) chia cạnh đó thành hai đoạn bằng nhau.
Suy ra \(AH\) cũng đường đường trung trực trong \(\Delta ADC\) là tam giác cân tại \(A\).
Suy ra \(AD = AC\) (1)
Lại có \(ABCD\) là hình thoi nên \(AD = DC\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(\Delta ADC\) đều.
Suy ra \(\widehat {ADC} = \widehat {DCA} = \widehat {DAC} = 60^\circ \).
Vì \(ABCD\) là hình thoi nên \(\widehat D = \widehat B = 60^\circ ,\widehat A = \widehat C = 120^\circ \).
Cho hình vẽ dưới đây.

Tứ giác \(ABCD\) là hình vuông theo dấu hiệu nào?
Hình thoi có một góc vuông.
Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.
Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau.
Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.
Đáp án đúng là: D
Từ hình vẽ, nhận thấy \(ABCD\) là hình vuông theo dấu hiệu hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.
Do đó, chọn đáp án D.
Một hình vuông có chu vi là 32 cm. Diện tích hình vuông bằng
\(49{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(64{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(14{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(32{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Đáp án đúng là: B
Cạnh của hình vuông đó là: \(32:4 = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Diện tích của hình vuông đó là: \(8 \cdot 8 = 64{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))
Cho tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat B + \widehat D = 180^\circ \) và \(CB = CD\). Trên tia đối của tia \(DA\) lấy điểm \(E\) sao cho \(ED = AB\).

a) \(\widehat {ABC} = \widehat {EDC}.\)
b) \(\Delta ABC = \Delta DEC\).
c) \(\Delta CAE\) là tam giác cân.
d) \(AC\) là tia phân giác của \(\widehat {BAD}\).
a) Đúng.
Theo đề, ta có: \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (giả thiết) (1)
Lại có: \(\widehat {EDC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {EDC}\).
b) Sai.
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEC\), có:
\(AB = DE\) (gt)
\(BC = DE\) (gt)
\(\widehat {ABC} = \widehat {EDC}\) (cmt)
Do đó, \(\Delta ABC = \Delta EDC\) (c.g.c).
c) Đúng.
Vì \(\Delta ABC = \Delta EDC\) (cmt) nên \(AC = EC\) (hai cạnh tương ứng).
Do đó, \(\Delta CAE\) là tam giác cân tại \(C\).
d) Đúng.
Vì \(\Delta CAE\) là tam giác câm tại \(C\) nên \(\widehat {CEA} = \widehat {CAE}\) (*)
Lại có \(\Delta ABC = \Delta EDC\) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {DEC}\) (**)
Từ (*) và (**) suy ra \(\widehat {BAC} = \widehat {CAE}\).
Do đó, \(AC\) là tia phân giác của \(\widehat {BAD}\).
Cho hình bình hành \(ABCD\), đường chéo \(BD.\) Kẻ \(AH\) và \(CK\) vuông góc với \(BD\) lần lượt tại \(H\) và \(K.\) Gọi \(M\) là giao điểm của \(AK\) và \(BC\), gọi \(N\) là giao điểm của \(CH\) và \(AD\) và \(O\) là trung điểm của \(BD\).
a) \(\Delta ADH = \Delta CKB\).
b) \(AK\parallel CH.\)
c) \(AM = CN.\)
d) \(M,O,N\) thẳng hàng.

a) Sai.
Xét \(\Delta ADH\) và \(\Delta CKB\), có:
\(\widehat {{D_1}} = \widehat {{B_1}}\) (so le trong)
\(AD = BC\) (gt)
Do đó, \(\Delta ADH = \Delta CBK\)(ch – gn).
b) Đúng.
Vì \(\Delta ADH = \Delta CBK\) (cmt) nên \(AH = CK\) (hai góc tương ứng).
Lại có \(AH\parallel CK\) (cùng vuông góc với \(BD\)).
Do đó, \(AKCH\) là hình bình hành.
Suy ra \(AK\parallel CH\).
c) Đúng.
Vì \(M\) là giao điểm của \(AK\) và \(BC\), \(N\) là giao điểm của \(CH\) và \(AD\) nên ta có:
\(AM\parallel CN\) và \(AN\parallel CM\).
Suy ra \(AMCN\) là hình bình hành.
Do đó, \(AM = CN\).
d) Đúng.
Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường mà \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(O\) cũng là trung điểm của \(AC\).
Mặt khác \(AMCN\) là hình bình hành nên hai đường chéo \(AC\) và \(MN\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường mà \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(O\) cũng là trung điểm của \(MN\) hay ba điểm \(M,O,N\) thẳng hàng.
Cho hình thoi \(ABCD\) có \(\widehat A = 60^\circ \), kẻ \(BH \bot AD{\rm{ }}\left( {H \in AD} \right)\), rồi kéo dài một đoạn \(HE = HB.\) Nối \(E\) với \(A\), \(E\) với \(D\).
a) \(H\) là trung điểm của \(AD\).
b) \(ABDE\) là hình thoi.
c) \(D\) là trung điểm \(CE.\)
d) \(AC > BE.\)

a) Đúng.
Ta có: \(AB = AD\) (vì \(ABCD\) là hình thoi) và \(\widehat A = 60^\circ \).
Suy ra \(\Delta ABD\) là tam giác đều.
Mà \(BH\) là đường cao trong \(\Delta ABD\) nên đồng thời là đường trung tuyến do đó \(H\) là trung điểm của \(AD\).
b) Đúng.
Xét tứ giác \(ABDE\) có hai đường chéo \(BE\) và \(AD\) cắt nhau tại trung điểm \(H\) của mỗi đường.
Do đó, \(ABDE\) là hình bình hành.
Mặt khác \(AD \bot BE\) nên \(ABDE\) là hình thoi.
c) Đúng.
Ta có:
\(ABCD\) là hình thoi suy ra \(DC = AB,DC\parallel AB\). (1)
\(ABDE\) là hình thoi suy ra \(DE = AB,DE\parallel AB\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(C,D,E\) thẳng hàng (tiền đề Euclid) và \(DC = DE.\)
Vậy \(D\) là trung điểm của \(CE\).
d) Sai.
Kẻ hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại \(I\).
Suy ra \(AC\) vuông góc \(BD\) tại trung điểm \(I\) của mỗi đường (Do \(ABCD\) là hình thoi).
Ta có: \(AC = 2AI\) (vì \(I\) là trung điểm của \(AC\)).
\(BE = 2BH\) (vì \(H\) là trung điểm của \(BE\)).
Mà \(BH = AI\) (Chứng minh \(\Delta BHA = \Delta AIB\) (ch – gn)) suy ra \(AC = BE.\)
Cho hình vuông \(ABCD.\) Lấy các điểm \(E,F\) theo thứ tự thuộc các cạnh \(CD,DA\) sao cho \(DE = AF.\) Gọi \(I\) là giao điểm của \(AE\) và \(BE\).
a) \(\Delta AED = \Delta BAF.\)
b) \(AE = BF.\)
c) \(\widehat {BAF} = \widehat {DAE}\).
d) \(AE \bot BF.\)

a) Sai.
Xét \(\Delta AED\) và \(\Delta BAF\), ta có:
\(DE = AF\) (gt)
\(AD = AB\) (gt)
Do đó, \(\Delta AED = \Delta BFA\) (2cgv).
b) Đúng.
Vì \(\Delta AED = \Delta BFA\) (cmt) nên \(AE = BF\) (hai cạnh tương ứng).
c) Sai.
Vì \(\Delta AED = \Delta BFA\) (cmt) nên \(\widehat {DAE} = \widehat {ABF}\) (hai góc tương ứng).
d) Đúng.
Trong \(\Delta BFA\) có \[\widehat {AFB} + \widehat {ABF} = 90^\circ \].
Mà \(\widehat {DAE} = \widehat {ABF}\) nên \[\widehat {AFB} + \widehat {DAE} = 90^\circ \].
Suy ra \[AE \bot BF\].
Cho hình vuông \(ABCD.\) Trên cạnh \(AB,BC,CD,DA\) lần lượt lấy các điểm \(E,F,G,H\) sao cho \(AE = BF = CG = DH\).
a) \(AH = BE = CF = DG.\)
b)\(\Delta AEH = \Delta BEF\).
c) \(\widehat {FEH} < 90^\circ \).
d) \(EFGH\) là hình vuông.

a) Đúng.
Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB = BC = CD = DA\).
Mà \(AE = BF = CG = DH\) nên \(AH = BE = CF = DG.\)
b) Sai.
Xét \(\Delta AEH\) và \(\Delta BEF\), có:
\(AE = BF\) (gt)
\(AH = BE\) (cmt)
Do đó, \(\Delta AEH = \Delta BFE\) (2cgv).
c) Sai.
Vì \(\Delta AEH = \Delta BFE\) (cmt) nên \[\widehat {AEH} = \widehat {BFE}\] (hai góc tương ứng).
Trong tam giác \(\Delta BFE\) vuông tại \(B\) có: \[\widehat {FEB} + \widehat {BFE} = 90^\circ \] (phụ nhau).
Mà \[\widehat {AEH} = \widehat {BFE}\] (cmt) nên \[\widehat {AEH} + \widehat {BEF} = 90^\circ \].
Ta có: \[\widehat {AEH} + \widehat {BEF} + \widehat {HEF} = 180^\circ \]
Suy ra \[\widehat {HEF} = 180^\circ - \left( {\widehat {AEH} + \widehat {BEF}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \].
Vậy \(\widehat {FEH} = 90^\circ .\)
d) Đúng.
Vì có \(AB = BC = CD = DA\) và \(AE = BF = CG = DH\) nên
ta chứng minh được \(\Delta AEH = \Delta BFE = \Delta CGF = \Delta DHG\).
Suy ra \(HE = EF = FG = GH\) nên \(EFGH\) là hình thoi.
Mà \(\widehat {FEH} = 90^\circ \) nên \(EFGH\) là hình vuông.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AB\parallel CD,\)\[\widehat {ABC} = 135^\circ ,{\rm{ }}\widehat {ACB} = 24^\circ ,{\rm{ }}\widehat {ADC} = 60^\circ \]. Hỏi số đo của \(\widehat {DAC}\) bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 99

Ápdụng định lí tổng ba góc của một tam giác vào tam giác \(ABC\) ta có;
\(\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \), suy ra \(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat {ABC} + \widehat {ACB}} \right) = 21^\circ \).
Vì \(AB\parallel CD\) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {ACD} = 21^\circ \) (so le trong).
Xét tam giác \(ACD\) có: \(\widehat {ACD} + \widehat {ADC} + \widehat {CAD} = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác).
Do đó, \(\widehat {CAD} = 180^\circ - \left( {\widehat {ACD} + \widehat {ADC}} \right) = 180^\circ - \left( {60^\circ + 21^\circ } \right) = 99^\circ \).
Vậy \(\widehat {DAC} = 99^\circ \).
Cho hình thang cân \(ABCD{\rm{ }}\left( {AB\parallel CD} \right)\), kẻ đường cao \(AH,BK\) của hình thang, biết \(AB = 2{\rm{ cm; }}AH = 4{\rm{ cm; }}\widehat D = 45^\circ \).

Tính diện tích của hình thang cân \(ABCD\). (Đơn vị: \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)).
Đáp án: 24
Vì tam giác vuông \(AHD\) có \(\widehat {ADH} = 45^\circ \) nên \(\Delta AHD\) là tam giác vuông cân.
Do đó, \(HD = HA = 4{\rm{ cm}}\).
Ta có \(ABHK\) là hình bình hành \(\left( {AB\parallel HK} \right)\) có \(\widehat {AHK} = \widehat {HKB} = 90^\circ \), do đó \(ABHK\) là hình chữ nhật.
Suy ra \(AH = BK = 4{\rm{ cm,}}\)\(AB = HK = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Vì \(ABCD{\rm{ }}\left( {AB\parallel CD} \right)\) là hình thang cân nên \(\widehat {ADH} = \widehat {BCK} = 45^\circ \).
Do đó, \(\Delta BKC\) cũng là tam giác vuông cân nên \(KB = KC = 4{\rm{ cm}}\).
Ta có: \(DC = DH + HK + KC = 4 + 2 + 4 = 10{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy diện tích hình thang cân \(ABCD\) là: \(\frac{{\left( {AB + DC} \right) \cdot AH}}{2} = \frac{{\left( {2 + 10} \right) \cdot 4}}{2} = 24{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Cho tứ giác \(ABCD\) như hình vẽ dưới đây, biết \(\widehat C = 90^\circ ,\widehat A = 120^\circ \).

Hỏi số đo của \(\widehat {ABC}\) bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 75
Tam giác \(ABD\) có \(AB = AD\) nên \(\Delta ABD\) cân tại \(A\). Do đó, \(\widehat {ABD} = \widehat {ADB} = \frac{{180^\circ - 120^\circ }}{2} = 30^\circ \).
Tam giác \(DBC\) có \(DC = CB\) nên \(\Delta DCB\) vuông cân tại \(C\). Do đó, \(\widehat {CDB} = \widehat {CBD} = 45^\circ \).
Vậy \(\widehat {ABC} = \widehat {ABD} + \widehat {DBC} = 30^\circ + 45^\circ = 75^\circ \).
Cho hình vẽ sau:

Hỏi giá trị của \(y\) bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 60
Xét tứ giác \(OFHP\) có:
\(\widehat O + \widehat F + \widehat H + \widehat P = 360^\circ \) nên \(y + 2y + y + 2y = 360^\circ \) hay \(6y = 360^\circ \). Suy ra \(y = 60^\circ .\)
Cho hình vuông \(ABCD.\) Gọi \(M,N,P,Q\) là trung điểm các cạnh \(AB,BC,CD,CA\). Tính tỉ số \(\frac{{{S_{MNPQ}}}}{{{S_{ABCD}}}}\). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Đáp án: 0,5

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB = BC = CD = DA\).
Mà \(M,N,P,Q\) là trung điểm các cạnh \(AB,BC,CD,CA\)
nên \(AM = MB = BN = NC = CP = PD = DQ = DA\).
Do đó, ta chứng minh được các tam giác \(AQM,{\rm{ }}NBM,{\rm{ }}NCP,{\rm{ }}QPD\) là các tam giác vuông cân bằng nhau.
Ta có: \({S_{\Delta AQM}} = {S_{\Delta BMN}} = {S_{\Delta NPC}} = {S_{\Delta PDQ}} = \frac{1}{2} \cdot AM \cdot AQ = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}AB \cdot \frac{1}{2}AD = \frac{1}{8}AB \cdot AD = \frac{1}{8}{S_{ABCD}}\).
Mà ta có: \({S_{MNPQ}} = {S_{ABCD}} - \left( {{S_{\Delta AMQ}} + {S_{\Delta BMN}} + {S_{\Delta PNC}} + {S_{\Delta QPD}}} \right) = {S_{ABCD}} - 4 \cdot \frac{1}{8}{S_{ABCD}} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}}\).
Vậy \(\frac{{{S_{MNPQ}}}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{S_{ABCD}}}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{1}{2} = 0,5.\)



