Trắc nghiệm Bài 7: Câu lệnh lặp có đáp án
12 câu hỏi
Chọn cú pháp câu lệnh lặp là:
for < biến đếm >: = < giá trị đầu >to < giá trị cuối >do < câu lệnh >;
for (<biểu thức khởi tạo>; <biểu thức giới hạn>; <biểu thức tăng giảm>) <Câu lệnh>;
for < biến đếm >= < giá trị đầu >to < giá trị cuối >; do < câu lệnh >;
for (<biểu thức khởi tạo>, <biểu thức giới hạn>, <biểu thức tăng giảm>) <Câu lệnh>;
Đáp án đúng là: B
Để mô tả cấu trúc lặp với số lần biết trước, C++ dùng câu lệnh for như sau:
for (<biểu thức khởi tạo>; <biểu thức giới hạn>; <biểu thức tăng giảm>) <Câu lệnh>;
Kiểu dữ liệu của biến đếm trong lệnh lặp For – do:
Cùng kiểu với giá trị đầu và giá trị cuối
Chỉ cần khác kiểu với giá trị đầu
Cùng kiểu với các biến trong câu lệnh
Không cần phải xác định kiểu dữ liệu
Đáp án đúng là: A
Biến đếm là biến kiểu số nguyên hoặc kí tự.
Giá trị đầu, giá trị cuối là các biểu thức cùng kiểu với biến đếm, giá trị đầu phải nhỏ hơn giá trị cuối.
Giá trị biến đếm được điều chỉnh tự động, vì vậy câu lệnh không được thay đổi giá trị biến đếm.
Câu lệnh for tiến đến kết thúc:
Đáp án đúng là: C
Câu lệnh for kết thúc khi biến đếm lớn hơn giá trị trong biểu thức giới hạn. Vì biến đếm chỉ có thể chạy từ giá trị khởi tạo đến giá trị của biểu thức giới hạn.
Cho các câu lệnh sau hãy chỉ ra câu lệnh dạng tiến trong C++ đúng:
for (int i=1; i<=10;i++) x:=x+1;
for (int i=1; i<=10;i++) x=x+1;
for (int i=10; i>=1;i++) x=x+1;
for (int i=10; i<=1;i--) x=x+1;
Đáp án đúng là: B
Cú pháp câu lệnh lặp dạng tiến:
for (<biểu thức khởi tạo>; <biểu thức giới hạn>; <biểu thức tăng >) <Câu lệnh>;
Trong đó: biến đếm phải là kiểu nguyên. Giá trị khởi tạo nhỏ hơn hoặc bằng giá trị biểu thức giới hạn.
Đoạn chương trình sau giải bài toán nào?
int T=0;
for(inti=1; i<=100; i++)=100;>
If ((i% 3 == 0) and (i% 5= = 0)) T :=T + i;
Tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến 100
Tổng các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến 100
Tổng các số chia hết cho 3 trong phạm vi từ 1 đến 100
Tổng các số chia hết cho 5 trong phạm vi từ 1 đến 100
Đáp án đúng là: B
Đoạn chương trình:
int T=0;
for(inti=1; i<=100; i++) { i chạy trong phạm vi từ 1 đến 100}=100;>
If ((i% 3 == 0) and (i% 5= = 0)) { kiểm tra i chia hết cho 3 và cho 5 không}
T :=T + i; {Cộng dồn vào tổng}
Cho chương trình C++ sau:
#include<bits/stdc++.h>
using namespace std;
int main(){
int i=1, s=0;
for (; i<=10; i++); s=s+i;
cout<< “s=”<<s; }
Kết quả khi chạy chương trình trên là:
0
10
11
Lỗi cú pháp
Đáp án đúng là: C
Vì sau for sử dụng dấu ; được gọi là lệnh rỗng, vì vậy sau khi i=11 thoát khỏi vòng lặp thì câu lệnh s=s+i mới được thực hiện s=0+11=11
Cho chương trình C++ sau:
#include<bits/stdc++.h>
using namespace std;
int main(){
int i, s=0;
for (i=1; i<10; i+2) s=s+i;
cout<< "s="<<s; }
Kết quả khi chạy chương trình trên là:
105
25
9
Không có kết quả
Đáp án đúng là: D
Biểu thức tăng giảm trong cấu trúc for chỉ sử dụng phép tăng ++ hoặc phép giảm --. Như vậy trong bài này ta sử dụng i+2 nên bài toán không giải quyết được.
Cho chương trình C++ sau:
#include<bits/stdc++.h>
using namespace std;
int main(){
int i; float s=0;
for (i=1; i<=5; i++) s=s+1/i;
cout<< "s="<<s; }
Kết quả khi chạy chương trình trên là:
2.28333
1
0
Lỗi cú pháp
Đáp án đúng là: B
Phép tính 1/i với i và 1 đều là số nguyên nên kết quả của phép tính là phép chia lấy phần nguyên do đó: s=s+1/i=0+1/1+1/2+1/3+1/4+1/5=0+1+0+0+0+0=1
Câu lệnh in ra màn hình 10 chữ “Mau sac” trong C++ là:
for (int i=1; i<=10;i++) cout<< “Mau sac ”;
for (int i=1, i<=10,i++) cout<< “Mau sac ”;
for (int i=10; i>=1;i++) cout<< “Mau sac ”;
for (int i=10; i>=1;i--) cout<< “Mau sac ”;
Đáp án đúng là: D
Cú pháp câu lệnh lặp dạng lùi:
for (<biểu thức khởi tạo>; <biểu thức giới hạn>; <biểu thức giảm >) <Câu lệnh>;
Trong đó: biến đếm phải là kiểu nguyên. Giá trị khởi tạo lớn hơn hoặc bằng giá trị biểu thức giới hạn.
Cho chương trình C++ sau:
#include<bits/stdc++.h>
using namespace std;
int main(){
int i; float s=0;
for (i=1; i<=5; i++)
{s=s+1/i;
cout<<s<< “\t”; }
}
Kết quả khi chạy chương trình trên là:
2.28333
1
1 1111
Lỗi cú pháp
Đáp án đúng là: C
Phép tính 1/i với i và 1 đều là số nguyên nên kết quả của phép tính là phép chia lấy phần nguyên do đó: s=s+1/i với i=1 s=0+1/1=1; rồi thực hiện lệnh cout<<s<< “\t”; tức là in ra giá trị s sau đó cách 1 khoảng tab, cứ thực hiện lặp lại công việc này cho đến khi i=6 thì dừng. Như vậy kết quả trên màn hình là:
1 1 1 1 1.
Cho chương trình C++ sau:
#include<bits/stdc++.h>
using namespace std;
int main(){
int i; float s=0;
for (i=1; i<=5; i++) s=s+1.0/i;
cout<< "s="<<s; }
Kết quả khi chạy chương trình trên là:
2.28333
1
0
Lỗi cú pháp
Đáp án đúng là: A
Phép tính 1.0/i có 1.0 là số thực nên kết quả của phép tính là phép chia cho kết quả thực: s=s+1.0/i=0+1.0/1+1.0/2+.01/3+1.0/4+1.0/5=0+1+0.5+0.333333+0.25+0.2=2.28333
Cho chương trình C++ sau:
#include<bits/stdc++.h>
using namespace std;
int main(){
long long p=1; int n;
cin>>n;
for (i=1; i<n; i++) p=p*i;
cout<< p; }
Kết quả khi chạy chương trình trên khi nhập n=5 là:
chương trình bị lỗi
1
120
24
Đáp án đúng là: A
Vì biến chạy i trong vòng lặp for chưa được khai báo trước khi sử dụng nên khi dịch, chương trình sẽ báo lỗi.
