Trắc nghiệm bài 51 ( có đáp án) : saccarozơ (phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm bài 51 ( có đáp án) : saccarozơ (phần 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 991 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của saccarozơ là

C6H12O6

C6H12O7

C12H22O11

(-C6H10O5-)n

Xem đáp án

Đáp án: C

Công thức phân tử của saccarozơ là C12H22O11

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường mía là loại đường nào dưới đây?

Đường phèn

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án: D

Đường mía là loại đường saccarozơ

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ tham gia phản ứng hóa học nào sau đây?

Phản ứng tráng gương

Phản ứng thủy phân

Phản ứng xà phòng hóa

Phản ứng trùng hợp

Xem đáp án

Đáp án: B

Saccarozơ tham gia phản ứng thủy phân.

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ có những ứng dụng trong thực tế là:

Nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc

Nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, là thức ăn cho người

Làm thức ăn cho người, tráng gương, tráng ruột phích

Làm thức ăn cho người, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm

Xem đáp án

Đáp án: A

Saccarozơ có những ứng dụng trong thực tế là: Nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng dung dịch đường saccarozơ có axit vô cơ xúc tác ta được dung dịch chứa:

glucozơ và mantozơ

glucozơ và glicozen

fructozơ và mantozơ

glucozơ và fructozơ

Xem đáp án

Đáp án D

- Khi đun nóng dung dịch có axit làm xúc tác, saccarozơ bị thuỷ phân tạo ra glucozơ và fructozơ                

C12H22O11 + H2O  →axit. t°C6H12O6 + C6H12O6       

                                             Glucozơ       Fructozơ

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng thuốc thử nào dưới đây để phân biệt dung dịch saccarozơ, rượu etylic và glucozơ?

Dung dịch Ag2O/NH3

Dung dịch Ag2O/NH3 và dung dịch HCl

Dung dịch HCl

Dung dịch Iot

Xem đáp án

Đáp án: B

- Cho lần lượt các dung dịch trên tác dụng với dung dịch Ag2O/NH3

+ Xuất hiện kết tủa → glucozơ

C6H12O6 + Ag2O →NH3 C6H12O7+ 2Ag↓

+ Không có hiện tượng gì là saccarozơ và rượu etylic (nhóm I)

- Phân biệt nhóm I: Thêm vào từng dung dịch một ít HCl, sau đó đun nóng, rồi tiếp tục cho tác dụng với dung dịch Ag2O/NH3

+ Xuất hiện kết tủa → saccarozơ 

C12H22O11 + H2O→axit HCl,toC6H12O6 (glu) + C6H12O6 (fruc)C6H12O6 + Ag2O →NH3C6H12O7 + 2Ag↓

+ Không hiện tượng → rượu etylic

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng dung dịch saccarozơ với dung dịch axit, thu được dung dịch có phản ứng tráng gương, do

saccarozơ chuyển thành mantozơ

saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ.

phân tử saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

dung dịch axit đó có khả năng phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án: B

Khi đun nóng dung dịch saccarozơ với dung dịch axit, thu được dung dịch có phản ứng tráng gương, do saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ phương trình thủy phân

C12H22O11 + H2O →axit,t°  C6H12O6 + C6H12O6 C6H12O6 + Ag2O  →NH3 C6H12O7+ 2Ag↓

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng thuốc thử nào dưới đây để phân biệt dung dịch saccarozơ, axit axetic, benzen và glucozơ?

Dung dịch Ag2O/NH3

H2O, Quỳ tím, dung dịch Ag2O/NH3

Dung dịch HCl

Quỳ tím, dung dịch NaOH

Xem đáp án

Đáp án: B

- Cho 4 mẫu thử hòa tan vào nước và quan sát kĩ:

+ Dung dịch không tan trong nước, nổi lên trên nước là benzen

+ Các dung dịch còn lại tan trong nước

- Nhúng quỳ tím lần lượt các dung dịch trên:

+ Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là  axit axetic

+ Không làm đổi màu quỳ tím là saccarozơ và glucozơ

- Cho 2 dung dịch còn lại tác dụng với tác dụng với dung dịch Ag2O/NH3:

+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa là glucozơ

C6H12O6 + Ag2O →NH3 C6H12O7+ 2Ag↓

+ Không có hiện tượng gì là saccarozơ

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông thường nước mía chứa 13% saccarozơ. Nếu tinh chế 1 tấn nước mía trên thì hàm lượng saccarozơ thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất tinh chế đạt 80%

105 kg

104 kg

110 kg

114 kg

Xem đáp án

Đáp án: B

Về lí thuyết thì 1 tấn nước mía chứa 1000.13% = 130 kg  saccarozơ

Nhưng hiệu suất = 80% ⇒ Lượng saccarozơ thu được là: 130.80% = 104 kg

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thuỷ phân 34,2 gam saccarozơ rồi tiến hành phản ứng tráng gương. Tính lượng Ag tạo thành sau phản ứng, biết hiệu suất cả quá trình tráng gương là 80%?

27,64 gam

43,90 gam

34,56 gam

56,34 gam

Xem đáp án

Đáp án: C

msaccarozơ =  34,2342=0,1 mol C12H22O11+ H2O  →axit, t° C6H12O6 (glu) + C6H12O6 (fruc)      0,1 mol             →            0,1mol                         →  0,1 mol

Vì glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng gương và có công thức phân tử giống nhau, nên ta gộp thành 1 phương trình:

C6H12O6 + Ag2O  →NH3 C6H12O7+ 2Ag↓ 0,2 mol                      →                        0,4 mol ⇒ mAg = 0,4.108.80% = 34,56 gam

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn m gam saccarozơ thu được 270 gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ. Giá trị của m là

270,0

229,5

243,0

256,5

Xem đáp án

Đáp án: D

Gọi số mol saccarozơ đã thủy phân là x mol C12H22O11+ H2O →axit,t°  C6H12O6 (glu) + C6H12O6 (fruc)            x mol                →              x mol              →   x mol ⇒ mglucozơ + mfructozơ  = 180x + 180x = 270 gam⇒ x = 0,75 mol  ⇒msaccarozơ = 0,75.342 = 256,5 gam