Trắc nghiệm Bài 46 ( có đáp án) mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic (Phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Bài 46 ( có đáp án) mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic (Phần 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 985 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng dùng để điều chế

etilen.

axit axetic.

natri axetat.

etyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án: B

Phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng dùng để điều chế axit axetic.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết 2 lọ đựng dung dịch C2H5OH và CH3COOH ta dùng

kim loại Na.

dung dịch NaOH.

quỳ tím.

Xem đáp án

Đáp án: C

Để nhận biết 2 lọ đựng dung dịch C2H5OH và CH3COOH ta dùng quỳ tím

C2H5OH không làm đổi màu quỳ còn CH3COOH làm quỳ chuyển đỏ.

Loại A vì cả 2 dung dịch đều phản ứng tạo bọt khí.

Loại B vì cho dung dịch NaOH vào cả 2 dung dịch không có hiện tượng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi phản ứng sau: glucozơ → X → axit axetic. Chất X là

rượu etylic.

khí cacbonic.

etilen.

đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án: A

Glucozơ →men rượu  C2H5OH →men giấm CH3COOH

Phương trình hóa học:

C6H12O6 →men rượu  2C2H5OH + 2CO2

C2H5OH + O2 →men giấm  CH3COOH + H2O

Vậy chất X là C2H5OH.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: C2H4 → X → CH3COOH → CH3COOC2H5. Chất X là

H2O

C6H6.

C2H2.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án: D

C2H4 → C2H5OH → CH3COOH → CH3COOC2H5

Phương trình hóa học:

C2H4 + H2O →axit C2H5OH

C2H5OH + O2 →men giấm CH3COOH + H2O

CH3COOH + C2H5OH ⇄H2SO4,t0 CH3COOC2H5 + H2O

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất lỏng: rượu etylic, axit axetic, etyl axetat bằng cách nào sau đây để có thể nhận biết 3 dung dịch trên?

Na2CO3 khan.

Na, nước.

dung dịch Na2CO3.

Cu, nước.

Xem đáp án

Đáp án: C

- Dùng dung dịch Na2CO3 để nhận biết.

- Cho dung dịch Na2CO3 vào 3 dung dịch, lọ đựng dung dịch axit axetic sủi bọt khí, lọ tạo dung dịch phân lớp là etyl axetat, lọ không hiện tượng là rượu etylic.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 chất hữu cơ có công thức phân tử là C2H4, C2H4O2, C2H6O được kí hiệu ngẫu nhiên là A, B, C biết:

- Chất A và C tác dụng được với natri.

- Chất B ít tan trong nước

- Chất C tác dụng được với Na2CO3

Công thức phân tử của A, B, C lần lượt là

C2H4, C2H4O2, C2H6O.

C2H4, C2H6O, C2H4O2.

C2H6O, C2H4O2, C2H4

C2H6O, C2H4, C2H4O2.

Xem đáp án

Đáp án: D

Chất C vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với Na2CO3 ⇒trong phân tử có nhóm –COOH

Vậy C là C2H4O2

- Chất A tác dụng được với Na ⇒ A là C2H5OH hay C2H6O

- Chất B không tan trong nước, không phản ứng với Na và Na2CO3 ⇒ B là etilen: CH2=CH2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 22,4 lít khí etilen (đktc) tác dụng với nước có axit sunfuric làm xúc tác, thu được 13,8 gam rượu etylic. Hiệu suất phản ứng cộng nước của etilen là

30%.

40%.

50%.

60%.

Xem đáp án

Đáp án: A

nC2H4=22,422,4=1mol

PTHH: C2H4 + H2O →H2SO4 loãng C2H5OH

              1 mol                 →             1 mol

⇒ khối lượng rượu etylic thu được theo lí thuyết là: 1.46 = 46 gam

Ta có khối lượng rượu etylic thu được thực tế là 13,8 gam

 Hiệu suất của phản ứng cộng nước của etilen là:

H=mTTmLT.100%=13,846.100%=30%.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính khối lượng dung dịch axit axetic thu được khi lên men 5 lít rượu 40o. Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml và hiệu suất của quá trình lên men là 92%.

2087 gam.

1920 gam.

1472 gam.

1600 gam

Xem đáp án

Đáp án: B

Ta có: trong 5 lít rượu 40o có 2 lít rượu nguyên chất. Vậy khối lượng rượu etylic có trong 5 lít rượu 40o là:

m = D.V = 0,8.2.1000 = 1600 gam

Vì hiệu suất của phản ứng đạt 92% nên khối lượng của rượu etylic thực tế bị lên men là: 1600.0,92 = 1472 gam

Số mol rượu etylic thực tế bị lên men là: n =147246=32 mol

PTHH: C2H5OH + O2 →men giam CH3COOH + H2O

              32 mol                  →           32 mol

=> khối lượng axit axetic thu được là: 32.60 = 1920 gam

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Rượu etylic và axit axetic đều tác dụng được với

Na2CO3.

NaOH.

NaCl.

Na.

Xem đáp án

Đáp án: D

Rượu etylic và axit axetic đều tác dụng được với kim loại Na

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2