Tổng hợp đề thi thử THPTQG Hóa học mức độ cơ bản nâng cao (đề số 7)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPTQG Hóa học mức độ cơ bản nâng cao (đề số 7)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT26 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hyđrocacbon  mạch hở nào sau đây phản ứng với Brom trong dung dịch theo tỷ lệ mol tương ứng 1:2

CnH2n+2

CnH2n-6

CnH2n

CnH2n-2

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hydrocacbon nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành tủa

Styren

Đimetyl axetylen

But-1-in

But-1,3-dien

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án C

But – 1 – in có CH≡C – đầu mạch nên có phản ứng tạo kết tủa với AgNO3/NH3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân

Poli etylen

Xenlulozo

Mantozo

Triaxylglyxerol

Xem đáp án

Đáp án A 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính bazo yếu nhất

p-nitroanilin

p-metyl anilin

Amoniac

Đimetyl amin

Xem đáp án

Đáp án A

p-nitroanilin có dạng : p- O2N – C6H4 – NH2

 Do nhóm NO2 hút e mạnh => cặp e tự do của N trong NH2 bị hút về phía vòng thơm

=> Tính bazo giảm rõ rệt.

Còn nhóm metyl CH3- lại là nhóm đẩy e => tính bazo sẽ mạnh hơn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím

HCl

Na2SO4

NaOH

KCl

Xem đáp án

Đáp án C

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ phân cực của liên kết OH trong ancol etylic, phenol và axit axetic lần lượt là a ,b ,c. Nhận xét nào sau đây đúng

a >b >c

c >b > a

b > a> c

b >c >a

Xem đáp án

Đáp án  B

Mức độ hút e : C=O > C6H5- > C2H5-

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 0,56 gam Fe trong lượng dư H2SO4 đặc nóng  thu được sản phẩm khử duy nhất là bao nhiêu lít SO2 đktc

0,56 lit

0,448 lit

0,224 lit

0,336 lit

Xem đáp án

Đáp án D

bảo toàn e : 3nFe = 2nSO2 => nSO2 = 0,015 mol

=> V = 0,336 lit

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây khi cho vào dung dịch CuSO4 bị hòa tan hết và phản ứng tạo thành kết tủa gồm 2 chất

Na

Fe

Ba

Zn

Xem đáp án

Đáp án C

Khi cho Ba vào thì tạo Ba(OH)2 sau đó phản ứng với CuSO4 sẽ tạo 2 kết tủa là BaSO4 và Cu(OH)2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3 tạo thành Fe

Ag

Cu

Na

Zn

Xem đáp án

Đáp án D 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất nào sau đây khi trộn với nhau có thể xảy ra phản ứng hóa học

HNO3+ Na2SO4

FeCl2+H2S

CO2 + dd BaCl2

S + H2SO4 đặc

Xem đáp án

Đáp án D

S + 2H2SO4 đặc nóng -> 3SO2 + 2H2O

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bột kim loại X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, không có khí thoát ra. X có thể là kim loại nào

Cu

Mg

Ag

Fe

Xem đáp án

Đáp án B

Đề phản ứng không có khí thoát ra thì phải tạo NH4NO3

=> Kim loại phải có tính khử mạnh

=> Mg

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Mg và Cu vào dung dịch HCl dư. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thu được chất rắn gồm

Cu

CuCl2+ MgCl2

Cu + MgCl2

Mg+ CuCl2

Xem đáp án

Đáp án C 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm canxi cacbua và nhôm cacbua trong dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí gồm chất nào sau đây

C2H2 và CH4

CH4 và H2

CH4 và C2H6

C2H2 và H2

Xem đáp án

Đáp án A

CaC2 + 2HCl -> CaCl2 + C2H2

Al4C3 + 12HCl -> 4AlCl3 + 3CH4

=> Hỗn hợp khí gồm CH4 và C2H2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxy hóa vừa có tính khử

Na2S

Na2SO3

FeS

KHSO4

Xem đáp án

Đáp án B

S ở trạng thái số oxi hóa trong khoảng ( -2 , +6) thì sẽ vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo là trieste của axit béo với ancol nào sau đây

ancol metylic

etylenglycol

Glyxerol

Etanol

Xem đáp án

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa este nào sau đây thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Vinyl axetat

anlyl propionat

Etyl acrylat

Metyl metacrylat

Xem đáp án

Đáp án A

Vinyl axetat : CH3COOCH=CH2 + NaOH -> CH3COONa + CH3CHO (tráng bạc)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng về glucozo

Phân tử glucozo có 5 nhóm OH

Phân tử glucozo có 1 nhóm –CHO

Glucozo bị thủy phân trong môi trường axit

Đốt cháy hoàn toàn a mol Glucozo thu được 6a mol CO2

Xem đáp án

Đáp án  C

Glucozo không bị thủy phân

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 4,6 gam Natri trong 100 ml dung dịch HCl 0,5M thu được  H2 và dung dịch X. Cô cạn X được số gam chất rắn là

10,2 gam

8,925 gam

8 gam

11,7 gam

Xem đáp án

Đáp án B

,nNa = 0,2 mol ; nHCl = 0,05 mol

Na + HCl -> NaCl + ½ H2

Na + H2O -> NaOH + ½ H2

Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn : 0,05 mol NaCl và  0,15 mol NaOH

=> m = 8,925g

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 8,88 gam hỗn hợp 2 este C3H6O2 (có số mol bằng nhau)  bằng dung dịch NaOH được bao nhiêu gam muối

 

9 gam

4,08 gam

4,92 gam

8,32 gam

Xem đáp án

Đáp án A

2 este là : HCOOC2H5 và CH3COOCH3 có số mol bằng nhau là 0,06 mol

=> Phản ứng với NaOH thu được : 0,06 mol HCOONa và CH3COONa

=> mmuối = 9g

20. Trắc nghiệm
1 điểm

4,725 etyl amin tác dụng với dung dịch FeCl3 dư, kết thúc phản ứng thu được bao nhiêu gam tủa

4,28 gam

5,732 gam

3,745 gam

4,815gam

Xem đáp án

Đáp án C

,namin = 0,105 mol

C2H5NH2 + H2O -> C2H5NH3+ + OH-

Fe3+ + 3 OH- -> Fe(OH)3

=> nFe(OH)3 = 1/3 . namin = 0,035mol

=> mkết tủa = 3,745g

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa 0,72 gam NaOH với lượng dư triolein. Kết thúc phản ứng thu được bao nhiêu gam glyxerol. (hiệu suất 100%)

0,552 gam

0,46 gam

0,736 gam

0,368 gam

Xem đáp án

Đáp án A

nNaOH = 0,018 mol

3NaOH + triolein -> Glixerol + 3Natrioleat

=> nGlixerol = 0,006 mol => mGlixerol = 0,552g

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,7 gam glucozo phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3. Kết thúc phản ứng thu được bao nhiêu gam Ag

15,12 gam

14,04 gam

16,416 gam

17,28 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Glucozo -> 2Ag

=> nAg = 2nGlucozo = 0,13 mol

=> mAg = 14,04g

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,368 gam bột Fe tác dụng với m gam bột S. Sau phản ứng được rắn X. Toàn bộ X tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư  được sản phẩm khử duy nhất là 0,12 mol NO. Giá trị m là

0,672 gam

0.72 gam

1,6gam

1,44 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Coi hỗn hợp X gồm Fe và S phản ứng với HNO3

Fe – 3e -> Fe3+

S – 6e -> S6+

N5+ + 3e -> N2+

Bảo toàn e : 3nFe + 6nS = 3nNO

=> nS = 0,021 mol

=> m = 0,672g

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,24 lit đktc khí CO đi từ từ qua một ống sứ nung nóng chứa m gam hỗn hợp MgO, Fe2O3, CuO. Sau phản ứng thu được (m - 0,8) gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Tính tỷ khối hơi của X so với H2

14

18

12

24

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng tổng quát : CO + Ooxit -> CO2

=> mrắn giảm = mO pứ = 0,8g => nO pứ = nCO2 = 0,05 mol

=> X gồm 0,05 mol CO và 0,05 mol CO2

=> dX/H2 = 18

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam Na vào nước được 100 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m bằng

0,23 gam

2,3 gam

3,45 gam

0,46 gam

Xem đáp án

Đáp án A

pH = 13 => pOH = 1 => [OH-] = 0,1 M => nNaOH = 0,01 mol = nNa ( BT nguyên tố )

=> m = 0,23g

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO3 thu được x mol NO2 là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của x là

0,05

0,1

0,15

0,25

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn e : 2nCu = nNO2

=> x = 0,05 mol

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lá sắt có khối lượng m gam nhúng vào dung dịch CuSO4. Kết thúc phản ứng thấy khối lượng lá sắt bằng (m + 2,4) gam. Khối lượng Cu do phản ứng sinh ra bám lên lá sắt là

12,8 gam

9,6 gam

16 gam

19,2 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu

,x           ->                       x mol

=> mtăng = mCu – mFe pứ = 64x – 56x = m + 2,4 – m

=> x = 0,3 mol

=> mCu bám = 0,3.64 = 19,2g

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam bột Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng được sản phẩm khử duy nhất là 0,224 lít NO đktc. Giá trị m là

0,405 gam

0,27 gam

0,54 gam

0,216 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Bảo toàn e : 3nAl = 3nNO  => nAl  = 0,01 mol

=> m = 0,27g

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 0,3 mol metyl acrylat bằng dung dịch có 0,2 mol KOH. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch được bao nhiêu gam chất rắn khan

25 gam

33 gam

22 gam

30 gam

Xem đáp án

Đáp án B

CH2=CHCOOCH3 + KOH -> CH2=CHCOOK + CH3OH

=> Sau phản ứng chất rắn gồm 0,2 mol CH2=CHCOOK

=> m = 22g

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Cu và CuO (trong đó tỷ lệ % khối lượng CuO là 29,41%). Cho m gam X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng được sản phẩm khử duy nhất là 0,2 mol NO. Vậy m gam X phản ứng với nhiều nhất là bao nhiêu lít dung dịch HCl 1M

0,3 lit

0,2 lit

0,23 lit

0,18 lit

Xem đáp án

Đáp án B

, bảo toàn e : 2nCu = 3nNO => nCu = 0,3 mol

Vì %mCuO trong X là 29,41% => %mCu trong X là 70,59%

=> nCuO = 0,1 mol

CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O

=> nHCl = 0,2 mol => V = 0,2 lit

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp 2 kim loại Al và Fe trong một lượng vừa đủ dung dịch loãng HNO3 loãng nồng độ 20% thu được dung dịch X (2 muối) và sản phẩm khử duy nhất là NO. Trong X nồng độ Fe(NO3)3 là 9,516% và nồng độ C % của Al(NO3)3 gần bằng

9,5 %

4,6 %

8,4 %

7,32 %

Xem đáp án

Đáp án C

Vì ta thấy phản ứng 2 kim loại đều tạo muối hóa trị III

=> Coi hỗn hợp đầu chỉ gồm 1 kim loại M với số mol là 1 mol

M + 4HNO3 à M(NO3)3 + NO + 2H2O

=> nNO = 1mol ; nHNO3 = 4 mol => mdd HNO3 = 1260g

Bảo toàn khối lượng : mdd sau = 1230 + M (g)

Gọi %m Al(NO3)3 = x%

=> C%M*NO3)3 = 9,516 + x100 =M +186  M + 1230 =1-1044M + 1230 

Mà MAl < M < MFe => 27 < M < 56

=> 1-104427+1230 < 9,516 + x100< 1-104456 +1230 

=> 7,429 < x < 9,302

=> Chỉ có giá trị 8,4% thỏa mãn

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng ít nhất bao nhiêu phản ứng để tách anilin khỏi hỗn hợp 3 chất anilin, phenol và benzen

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án  A

+) Dùng HCl : sẽ phản ứng với anilin tạo C6H5NH3Cl tan trong nước. phenol và benzen lại không tan. Lọc lấy phần dung dịch tan.

+) Dùng NaOH phản ứng với C6H5NH3Cl tạo trở lại C6H5NH2 không tan trong nước

=> tách thành công.

=> Cần dùng 2 chất

33. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Cho các chất a) đimetyl oxalat b) o-cresol c) 0-xylen d) phenol e) etanal      g) axit fomic       h) anlyl propionat. Chất nào trong số trên phản ứng được với nước Brom, Na, dung dịch NaOH nhưng không phản ứng được với NaHCO3

 

a,c

b,d

b,d,g

b,e,h

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng được với Na ,Br2 , NaOH mà không phản ứng được với NaHCO3

=> Chất đó không chứa nhóm COOH , chứa nhóm OH gắn trực tiếp vào vòng benzen

Gồm : b) o – cresol ; d) phenol

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Số mol chất X bị đốt cháy + nH2O = nCO2. Loại chất nào sau đây, khi bị đốt cháy hoàn toàn thu được kết quả  thỏa mãn điều kiện trên

Ancolvà anđêhit no đơn chức mạch hở

Axit và anđêhit no hai chức mạch hở

Anken và xyclo ankan

Axit và este mạch hở không no một liên kết ba đơn chức

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: nCO2 – nH2O = nX

=> X phải chứa 2( p + vòng )

=>Các chất thỏa mãn là : axit và andehit no 2 chức mạch hở

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Fe vào bình đựng dung dịch H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO. Thêm tiếp H2SO4 dư vào bình được 0,448 lít NO và dung dịch Y. Trong cả 2 trường hợp đều có NO là sản phẩm khử duy nhất ở  kiện tiêu chuẩn. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu không tạo sản phẩm khử N+5. Các phản ứng đều hoàn toàn. Giá trị m là

4,2gam

2,4gam

3,92 gam

4,06 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Tổng số mol khí NO sau các phản ứng là : 0,07 mol

Giả sử trong Y có Fe3+ và Fe2+

=> bảo toàn e : 3nFe3+ + 2nFe2+ = 3nNO

Lại có : 2Fe3+ + Cu -> Cu2+ + 2Fe2+ ( Y hòa tan Cu nhưng không có sản phẩm khử của N+5)

=> nFe3+ = 2nCu = 0,065 mol => nFe2+ = 0,0075 mol

=> m = 56.( 0,065 + 0,0075 ) = 4,06g

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa 2 chất nào sau đây thu được sản phẩm trong đó Clo đạt mức oxy hóa cao nhất của nó

MnO2 + HCl

Cl2 + NaOH loãng nguội

Cl2 + KOH đặc nóng

Cl2+ bột Ca(OH)2

Xem đáp án

Đáp án C

Cl đạt số oxi hóa +5 trong phản ứng :

          3Cl2 + 6KOH đặc nóng -> KClO3 + 5KCl + 3H2O

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công ngiệp, sản xuất NH3, phản ứng xảy ra tạo thành một cân bằng hóa học. Cân bằng hóa học này phải thực hiện ở áp suất cao, nhiệt độ thấp nhưng không quá thấp (khoảng 4500C). Từ đó suy ra đặc điểm của phản ứng là

Phản ứng thuận tỏa nhiệt, áp suất tăng

Phản ứng thuận thu nhiệt , giảm áp suất

Phản ứng thuận tỏa nhiệt giảm áp suất

Phản ứng thuận thu nhiệt , áp suất tăng

Xem đáp án

Đáp án C

Vì mục đích tăng hiệu suất => cá yếu tố tác động sao cho cân bằng chuyeenrdichj theo chiều thuận

+) Áp suất cao => phản ứng thuận làm giảm áp suất của hệ

+) Nhiệt độ thấp nhưng không quá thấp => phản ứng thuận tỏa nhiệt

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa  466,6 gam muối sunphat trung hòa và 10,08 lit đktc khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỷ khối của Z so với He là 23/18. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây

15%

20%

25%

30%

Xem đáp án

Đáp án A

10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài

không khí. Biết tỉ khối của Z so với He là 23 : 18

                   => Z có 0,05 mol NO và 0,4 mol H2

Bảo toàn khối lượng : mX + mKHSO4 = m muối + mZ + mH2O

        => nH2O = 1,05 mol

Bảo toàn H : nKHSO4 = 2nH2 + 2nH2O + 4nNH4+ => nNH4+= 0,05 mol.

Bảo toàn N : 2nFe(NO3)2 = nNO +nNH4+  => nFe(NO3)2 = 0,05 mol

Bảo toàn O :  4nFe3O4 + 6nFe(NO3)2 = nNO + nH2O  => nFe3O4 = 0,2 mol

 %mAl = 16,3% gần nhất với giá trị 15%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba dung dịch X,Y,Z, thỏa mãn

- X tác dụng với Y thì có tủa xuất hiện

- Ytác dụng với Z thì có tủa xuất hiện

- X tác dụng với Z thì có khí thoát ra .                   X,Y,Z, lần lượt là

Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4

FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3

NaHSO4, BaCl2, Na2CO3

NaHCO3, NaHSO4, BaCl2

Xem đáp án

Đáp án C

X tác dụng với  Y thì có kết tủa xuất hiện

=> loại D vì: NaHCO3 + NaHSO4 không có kết tủa.

X tác dụng với  Z thì có khí thoát ra  

=> loại A và B vì không tạo khí.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn  m gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức trong oxy được 0,09 mol CO2, 0,125 mol H2O và 0,015 mol N2. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng  được số gam muối là

3,22 gam

2,488 gam

3,64 gam

4,25 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn khối lượng :

mX = m = mC + mH + mN = 0,09.12 + 0,125.2 + 0,015.2.14 = 1,75g

, nH+ = 2nH2SO4 = nNH2 = nN = 0,03 mol => nH2SO4 pứ = 0,015 mol

=> mmuối = m + mH2SO4 pứ = 3,22g

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng về bảng tuần hoàn Menđêlêep.

Trong một chu kỳ, từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần.

Trong nhóm A từ trên xuống dưới độ âm điện tăng dần.

Cấu hình e nguyên tử các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.

Xem đáp án

Đáp án  B

Trong nhóm A từ trên xuống dưới độ âm điện giảm dần

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,76 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỷ lệ số mol tương ứng 2:1 hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được sản phẩm khử chỉ gồm NO2 và NO. Thể tích hỗn hợp khí NO + NO2 ít nhất thu được gần với giá trị nào sau đây

0,672 lit

0,784 lit

0,448 lit

0,56 lit

Xem đáp án

Đáp án A

Cho 2,76 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỷ lệ số mol tương ứng 2:1

=> nCu = 0,03 mol ; nFe = 0,015 mol

Để tổng lượng khí thấp nhất thì HNO3 chỉ oxi hóa Fe thành Fe2+

Bảo toàn e : 2nCu + 2nFe = nNO2 + 3nNO = 0,09 mol

=> nếu khí chỉ có NO2 => nNO2 = 0,09 mol => V = 2,016 lit

Và nếu chỉ có NO => nNO = 0,03 mol => V = 0,672 lit

=>  0,672 < Vhh < 2,016

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hết một tấn mùn cưa chứa 80% xenlulozo rồi cho lên men rượu với hiệu suất 60%. Biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8g/ml.Thể tích rượu 400 thu được là

640,25 lit

851,85 lit

912,32 lit

732,34 lit

Xem đáp án

Đáp án B

Xenlulozo (C6H10O5)n à nC6H12O6 à 2nC2H5OH

nancol = 2n nXenlulozo . H% = 2n. 106.80%162n.60%=5925,93 mol = 5925,93 mol

=> VC2H5OH = n ancol . Mancol /D = 340740,74 ml

=> V rượu = 851,85 lít

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ:

Trong đó X,Y,Z đều là sản phẩm chính. Nhận xét nào sau đây đúng :

X là 2-metylbut-3-ol

Y là 2-metylbut-1-en

Z là 2-metylbut-2-ol

Y là 2-metylbut-3-en

Xem đáp án

Đáp án C

3 – metylbut-2-en

CH3 – CH – CH = CH2 + H2O à CH3 – CH – CH(OH) – CH3

|                                                 |

         CH3                                          CH3    (3-metylbut-2-ol)

 

CH3 – CH – CH – CH3 à CH3 – C = CH – CH3 + H2O

          |         |                           |

         CH3     OH                   CH3 (2-metylbut-2-en)

 

 

CH3 – C  = CH – CH3 + H2O à CH3 – C(OH) – CH2 – CH3

          |                                                 |

         CH3                                           CH3 (2-metylbut-2-ol)

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất : m-CH3COOC6H4CH3; m-HCOOC6H4OH; ClH3NCH2COONH4; p-C6H4(OH)2; p-HOC6H4CH2OH; CH3NH3NO3

Có bao nhiêu chất kể trên thỏa mãn điều kiện: một mol chất đó phản ứng tối đa 2 mol NaOH

2

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các chất thỏa mãn là : m-CH3COOC6H4CH3 ; ClH3NCH2COONH4 ; p-C6H4(OH)2

=> Có 3 chất thỏa mãn

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp Mg, Al, Zn tan hoàn toàn  trong dung dịch H2SO4 đặc nóng. Kết thúc phản ứng được 0,896 lit đktc SO2. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng được (m + 7,04) gam chất rắn khan. Số mol H2SO4 tham gia phản ứng  gần nhất giá trị nào sau đây

0,123mol

0,115 mol

0,118 mol

0,113 mol

Xem đáp án

Đáp án D

, mtăng = mSO4 muối  = 7,04g

=> bảo toàn nguyên tố : nH2SO4 pứ = nSO4 muối + nSO2 = 0,1133 mol

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X thuần chức (chỉ chứa C,H,O). 5,8 gam X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 được 43,2 gam Ag. Hydro hóa hoàn toàn 0,1 mol X được chất Y. Toàn bộ Y phản ứng vừa hết 4,6 gam Natri. Đốt cháy hoàn toàn X thu được

nCO2 = nH2O

nCO2=2nH2O

nH2O=2nCO2

nH2O=3nCO2

Xem đáp án

Đáp án B

Khi 0,1 mol Y phản ứng với 0,2 mol Na => Y có tổng số nhóm OH và COOH trong phân tử là 2

Mà X  hidro hóa tạo Y => X có 2 nhóm CHO ( Vì X thuần chức )

. => nX = ¼ nAg = 0,1 mol

=> MX = 58g => X là (CHO)2

Khi đốt cháy X thì nCO2 = 2nH2O

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi trời sấm chớp mưa rào, trong không trung xảy ra các phản ứng hóa học ở điều kiên nhiệt độ cao có tia lửa điện, tạo thành các sản phẩm có tác dụng như một loại phân bón nào dưới đây, theo nước mưa rơi xuống, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng

Đạm amoni

Phân lân

Đạm nitrat

Phân kali

Xem đáp án

Đáp án C

Khi có sấm chớp sẽ xảy ra phản ứng : N2 + O2 -> 2NO

Sau đó : 4NO + 3O2 + 2H2O -> 4HNO3

=> theo nước mưa rơi xuống hòa với các ion trong đất tạo phân nitrat cung cấp cho cây trồng

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp 2 kim loại Al và Cu vào dung dịch hỗn hợp 2 muối AgNO3 và Ni(NO3)2. Kết thúc phản ứng được rắn X (tan một phần trong dung dịch HCl dư) và thu được dung dịch Y (phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH được tủa gồm 2 hydroxit kim loại). Nhận xét nào sau đây không đúng về thí nghiệm trên

Rắn X gồm Ag ,Al , Cu

Kim loại Cu chưa tham gia phản ứng

Dung dịch Ygồm Al(NO3)3,Ni(NO3)2

Rắn X gồm Ag,Cu và Ni

Xem đáp án

Đáp án A

Đầu tiên Al  phản ứng với AgNO3 trước

(1) Nếu Al còn dư thì phản ứng với Ni(NO3)2 ; Cu không phản ứng

(2) Nếu Al hết và AgNO3 dư thì Cu phản ứng với AgNO3 , Ni(NO3)2 giừ nguyên.

X tan 1 phần trong HCl => Chứng tỏ giả thuyết (1) đúng

=> Y gồm Al3+ ; Ni2+ ( có thể )

Mà Y phản ứng với NaOH vừa đủ tạo 2 hydroxit => Y phải có Ni2+

=> Rắn X gồm Ag, Cu , Ni

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố Z có 2 đồng vị X, Y với khối lượng nguyên tử trung bình bằng 79,9. Hạt nhân đồng vị X có 35 hạt proton và 44 hạt notron. Hạt nhân đồng vị Y có số hạt notron nhiều hơn X 2 hạt. Tỷ lệ số nguyên tử Y/X là

9/10

10/11

9/11

11/9

Xem đáp án

Đáp án C

, AX = 35 + 44 = 79 . Do nY – nX = 2 => AY = 81

Giả sử trong 1 mol Z có x mol X => có (1 – x) mol Y

=> 79,9 = 79x + 81(1 – x)

=> x =  0,55 mol

=> nY : nX = 0,45 : 0,55 = 9 : 11