Tổng hợp đề thi thử THPTQG Hóa học mức độ cơ bản nâng cao (đề số 4)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPTQG Hóa học mức độ cơ bản nâng cao (đề số 4)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT51 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch ?

NaCl và AgNO3.

NaAlO2vàHCl.

NaHSO4vàNaHCO3.

AlCl3vàCuSO4.

Xem đáp án

Cặp chất có thể cùng tồn tại trong một dung dịch khi và chỉ khi 2 chất đó không phản ứng với nhau (tức là không tạo khí, kết tủa, chất điện ly yếu...)

=> Đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm axetilen (0,15 mol), vinylaxetilen (0,1 mol), etilen ( 0,1 mol) và hiđro (0,4 mol). Nung X với xúc tác niken một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7. Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là

0,45.

0,25.

0,65.

0,35

Xem đáp án

Ta có M(X) = (0,15*26 + 0,1*52 + 0,1*28 + 0,4*2)/ 0,75 = 254/15 dX/H2=127/15

M(X)/M(Y) = nY/nX -> nY = 0,5 -> n giảm = nH2 = 0,25

n (LK pi) = 0,7 = nH2 + nBr2 = 0,25 + a

→ a=0,45

=> Đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy các chất được xếp theo chiều tăng dần tính axit là:

HClO4<HClO3<HClO2<HClO

HClO2<HClO3<HClO4<HClO

HClO<HClO2<HClO3<HClO4

HClO3<HClO4<HClO <HClO2

Xem đáp án

TÍNH axit của HClO4 mạnh nhất

=> HClO< HClO2< HClO3< HClO4

=> ĐÁP án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X:

Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?

 

NH4Cl + NaOH ¾.t¾0®NaCl + NH3 + H2O

                                                            CaO, t0  

B.CH3COONa (r) + NaOH (r) ¾¾¾® Na2CO3 + CH4

NaCl (rắn) +H2SO4(đặc) ¾¾¾®NaHSO4+HCl.

2H2O2 ¾¾¾® O2 + 2H2O

Xem đáp án

Vì X là dung dịch là chất lỏng nên loại B, Thu được khí Y bằng đẩy nước chứng tỏ khí đó không tá dụng với nước => Loại A và C

=> Đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình hoá học:


2N2(k) + 3H2(k)     →t0  2NH3(k)

Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ của NH3  là 0,30mol/l, của N2  là 0,05mol/l và của H2  là 0,10mol/l..Hằng số cân bằng của hệ là giá trị nào sau đây?

3600.

360000.

36000.

360.

Xem đáp án

kcb = 0,3^2 : (0,05^2 . 0,1^3) = 36000

=> Đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số liên kết peptit trong hợp chất sau là H2N-CH2-CO-NH-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CH2-CH2-CO-HN-CH2-COOH CH3

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

mỗi một gốc CO-NH nối giữa 2 aa là 1 liên kết peptit

=>2 Đáp án B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khí CO dư qua hỗn hợp nung nóng gồm Al2O3,CuO, Fe2O3, MgO. Chất rắn sau phản ứng thu được là

Al2O3, Cu, Fe, Mg

Al, Cu, Fe, MgO

Al, Cu, Fe, Mg

Al2O3, Cu, Fe, M

Xem đáp án

Do Al2O3 và MgO không bị khử bởi CO nên sau phản ứng có  Al2O3, Cu, Fe, MgO

=> Đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dung dịch có chứa 2 cation Fe2+  (0,1 mol) Al3+ (0,2 mol) vào 2 anion Cl- (x mol) vào SO 2- (y mol). Khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam muối khan .Tìm x vào y

0,1 và 0,2 mol

0,3 và0,2 mol

0,2 và0,3 mol

0,2 và 0,4 mol

Xem đáp án

Bảo toàn điện tích:x + 2y = 0,1.2 + 0,2.3 = 0,8

35,5x + 96y = 35,9 x = 0,2; y = 0,3

=> Đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho đến dư thì

sau mộtthời gian mới thấykết tủaxuất hiện.

khôngthấykết tủaxuất hiện

có kết tủaxanh xuất hiện sauđó tan ra.

có kết tủaxanh xuất hiện vàkhôngtan.

Xem đáp án

Khi cho dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 thì tạo ra kết tủa xanh do tạo thành Cu(OH)2 ko tan có màu xanh lam. Và khi cho thêm dung dịch NH3 vào ống nghiệm 1 đến dư thì chất kết tủa tan hoàn toàn tạo dung dịchmàu xanh vì NH3 hòa tan Cu(OH)2 tạo phức tan có màu xanh.

 2NH3 + CuSO4 + 2H2O ---------> (NH4)2SO4 + Cu(OH)2 (kt xanh)

 4NH3 + Cu(OH)2 -------> [Cu(NH3)4](OH)2 (phức tan màu xanh)

=> Đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bronstet ion nào sau đây là lưỡng tính?

1. PO43-                   2. CO32-             3. HSO3-            4. HCO3-              5. HPO 2-

3, 4, 5.

1, 2, 5.

2, 4, 5.

1, 4, 5.

Xem đáp án

Các ion lưỡng tính ở đây vừa có thể cho và nhận proton

 => 3, 4, 5.

=> Đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lấy m gam Kali cho tác dụng 500 ml dung dịch HNO3 thu được dung dịch M và thoát ra 0,336 lít hỗn hợp X (đkc) gồm 2 khí A & B. Cho thêm vào dd M dung dịch KOH dư thì thấy thoát ra 0,224 lít khí B. Biết rằng quá trình khử HNO3 chỉ tạo một sản phẩm duy nhất. Xác định m

7,8g

12,48g

3,12g

6,63g

Xem đáp án

Dung dịch M tác dụng được với KOH tạo khí ⇒ Dung dịch M có NH4NO3

Quá trình khử HNO3 tạo sản phẩm khử duy nhất là

NH4NO3 8K + 10HNO3 -> 8KNO3 + NH4NO3 + 3H2O

                        8x                                          x

 

                        K + H2O → KOH + 1/2H2

                         y                 y            y/2

NH4NO3 + KOH → KNO3 + NH3 + H2O

     y---------------------------------------y

 

Hỗn hợp khí N gồm H2 và NH3 có số mol: y/2 + y = 0,336/22,4 = 0,015 ⇒ y = 0,01

Dung dịch M có: nNH4NO3 dư = x - 0,01 = nY = 0,224/22,4 = 0,01 ⇒ x = 0,02 m = 39.(8x + y) = 6,63(g)

=> Đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 với số mol mỗi chất là 0,1 mol. Hòa tan hết X vào dd Y gồm HCl và H2SO4 loãng dư thu được dd Z. Nhỏ từ từ dd Cu(NO3)2 1M vào dd Z cho tới khi khí NO ngừng thoát ra. Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 cần dùng và thể tích khí thoát ra ở đktc là

500ml; 2,24lit

50ml; 1,12lit

50ml; 2,24lit

25 ml; 1,12lit

Xem đáp án

nFe(2+) = nFe + nFeO + nFe3O4 = 0,3mol

3Fe(2+) + 4H+ + NO3- → 3Fe(3+) +NO +2H2O

 nNO3- = 0,1 ->V Cu(NO3)2=50ml nNO = nNO3- = 0,1

→ V = 2,24=> Đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hỗn hợp gồm 2 ankin khi đốt cháy cho ra 13,2 gam CO2  và 3,6 gam H2O. Tính khối lượng brom có thể cộng vào hỗn hợp trên

32 gam.

4 gam.

24 gam.

16 gam.

Xem đáp án

nB2 = 2nankin = 2(nCO2 - nH2O) = 0,2 mol

=> mBr2 = 32g

=> Đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có các ion kim loại : Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thư tư tinh oxi hoa cua cac ion kim loai giam dân là

Pb 2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+

Sn2+>Ni2+>Zn2+> Pb2+> Fe2+

Pb2+>Sn2+>Ni2+> Fe2+>Zn2+

Zn2+>Sn2+>Ni2+>Fe2+>Pb2+

Xem đáp án

Áp dụng dãy điện hóa, tính oxi hóa giảm dần theo chiều ngược so với tính khử (bình thường thứ tự của dãy điện hóa trong sách là giảm dần của tính khử)

=> Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,02 mol a-amino axit X tác dụng vừa đủ với dd chứa 0,04 mol NaOH. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dd chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối. Công thức của X là

HOOC-CH2CH2CH(NH2)-COOH.

CH3CH(NH2)-COOH.

H2N-CH2CH(NH2)-COOH.

HOOC-CH2CH(NH2)-COOH.

Xem đáp án

theo bài ra rõ ràng X có 2 nhóm COOH và 1 nhóm NH2

từ m muối => M X = 147

=> Đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:

CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH.

C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.

CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH.

Xem đáp án

Rượu và axit sẽ có nhiệt độ sôi cao nhất vì có liên kết hidro

C2H6 có nhiệt độ sôi thấp nhât vì là chất khí ở điều kiện thường

=> Đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu ?

H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.

H2S, CH3COOH, HClO, NH3.

H2CO3, H3PO4,CH3COOH, Ba(OH)2.

H2S, H2SO3, H2SO4,NH3.

Xem đáp án

Đó là các chất H2S, CH3COOH, HClO, NH3.

=> Đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau

X, Y, Z, T có công thức lần lượt l

 


 

p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4ONa.

p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br, p-CH2BrC6H4OH, p-CH2OHC6H4ONa.

CH2Br-C6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-CH3C6H4OH, p-CH2OHC6H4ONa.

CH2BrC6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4ONa

Xem đáp án

Đáp án D.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X có tỷ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là:

18,96 gam

16,80 gam

20,40 gam

18,60 gam

Xem đáp án

Đặt công thức trung bình của hh X là C3Hn ( n là n trung bình )

Ta có M(X) = 21,2.2 = 42,4 = 36 + n  →  n = 6,4 ta có : . . . C3Hn + ..O2  →  3CO2 + n/2H2O Theo bài ra : 0,1 . . . . . . . . . .0,3 . . . 0,1n/2 mol nCO2 = 3nC3Hn = 0,3 mol

→  mCO2 = 0,3.44 = 13,2 (g)

 nH2O = 0,1n.18 = 0,1.6,4.18/2 = 5,76 (g)

 →  mCO2 + mH2O = 13,2 + 5,76 = 18,96 (g)

=> Đáp án A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X, Y, Z la 3 ancol liên tiêp trong day đông đăng , trong đo MZ = 1,875MX. X co đăc điêm là

Hòatan đượcCu(OH)2.

Tách nướctạo1 anken duy nhất.

Khôngco đôngphân cùng chức hoặc khác chức

Chưa1 liên kêtptrongphân tử.

Xem đáp án

Ta có Mz = My + 14 = Mx + 28

mà Mz = 1,875Mx => Mx = 32, Mz = 60

=> X là CH3OH nên X Không co đông phân cung chưc hoăc khac chưc .

=> Đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phan ưng:    Al   +  OH -  + NO3-    +  H2O  →  AlO2-  + NH3↑

Tổng hệ số cân bằng( hê sô cân băng la cac sô nguyên tôi gian) của phản ứng trên bằng

22

38

29

30

Xem đáp án

8Al + 3NO3- + 5 OH- + 2H2O → 8AlO2 - + 3NH3

=> Đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hợp chất hữu cơ thuộc các dãy đồng đẳng sau:

(1) ankan;

(2) ancol no, đơn chức, mạch hở;

(3) monoxicloankan;

(4) ete no, đơn chức, mạch hở;

(5) anken;

(6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;

(7) ankin;

(8) anđehit no, đơn chức, mạch hở; (9) axit no, đơn chức, mạch hở;

(10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức; (11) este no, đơn chức, mạch hở;

(12) glucozo dạng mạch hở; frutozo dạng mạch hở;

Số dãy đồng đẳng mà khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là

7.

5.

6.

8.

Xem đáp án

Các ý thỏa mãn là:

3 5 6 8 9 11 12

=> Đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 5,18 gam hỗn hợp gồm Al2O3, Fe2O3, CuO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M(vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

9,18 gam.

7,18 gam.

11,18 gam.

8,18 gam.

Xem đáp án

bảo toàn khối lượng:5,18 + 0,1.0,5.98 - 0,5.0,1.18 = 9,18 gam

=> Đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl- và a mol Y2- . Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2- phù hợp và giá trị của m là:

CO32- và 30,1

CO32 và 42,1

SO42- và 56,5

SO42- và 37,3

Xem đáp án

Bảo toàn điện tích và bảo toàn khối lượng:

 0,1.1 + 0,2.2 + 0,1.1 = 0,2.1+ a.2 => a = 0,2.

Mà muốn dung dịch tồn tại được thì các ion không được phản ứng với nhau. Do đó Y2- chỉ có thể là SO42-(theo đáp án)

m = 0,1.39 + 0,2.24 + 0,1.23 + 0,2.35,5 + 0,2.96 = 37,3 gam.

 => Đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các cân bằng sau:

(1) 2NH3(k)   ↔  N2 + 3H2(k)  ΔH>0                  

(2) 2SO2(k)  +  O2(k)  ↔  2SO3(k)  ΔH<0         

(3) CaCO3(r)  ↔  CaO(r)  +  CO2(k) ΔH > 0        

(4) H2(k) + I2(k)  ↔  2HI(k)ΔH < 0

Trong các cân bằng trên cân bằng nào sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất?

1, 3.

1, 4.

1, 2, 3 ,4.

2, 4

Xem đáp án

tăng áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch về bên làm giảm số mol khí, tăng nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch về hướng thu nhiệt

=> 1 và 3

Đáp án A.

 

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhỏ từ từ dung dịch chứa x mol NaOH vào dung dịch  hỗn hợp gồm 0,8 mol HCl và 0,6 mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau

Tính khối lượng kết tủa thu được tại thời điểm số mol NaOH tiêu tốn là 2,7 mol

35,1gam.

39gam.

46,8gam.

23,4gam.

Xem đáp án

Khi nhỏ từ từ dd NaOH vào dd hỗn hợp dd HCl và dd AlCl3 thì NaOH pư với HCl trước nNaOH còn lại = 2,7-0,8 = 1,9

 Al3+ + 3OH- →Al(OH)3   Al(OH)3 + OH- →[Al(OH)4]-

 => nAl(OH)3 = 0,6 - 0,1 = 0,5 => m = 39 gam

 => Đáp án B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là

55%.

75%.

50%.

62,5%.

Xem đáp án

Ta có số mol n etanol = 13 . 8 : 46 = 0.3 mol

n este = 11 : (46 + 60 - 18) = 0.125mol

H = 0.125/0.2 = 62.5%

 => Đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là hợp chất có công thức phân tử C  7H8O2. X tác dụng với Na dư cho số mol H2 bay ra bằng số mol NaOH cần dùng để trung hoa cùng lượng X trên . Chỉ ra công thức cấu tạo thu gọn của X.

C6H7COOH.

HOC6H4CH2OH.

CH3OC6H4OH.

CH3C6H3(OH)2.

Xem đáp án

Theo bài ra, X tác dụng với Na dư cho số mol H2 bay ra băng sô mol NaOH cân dung đê trung hoa cùng lương X trên => 2 nhóm OH và 1 nhóm gắn vào vòng

=> Đáp án B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,1 mol mỗi chất gồm: Zn, Fe, Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và 2,688 lít hỗn hợp gồm NO2, NO, N2O, N2. Trong đó số mol NO2 bằng số mol N2. Cô cạn dung dịch X thu được 58,8 gam muối. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là

0,868 .

0,893.

0,832.

0,845

Xem đáp án

Dễ tính nFe=nMg=nCu=0,1 mol

Số mol hh khí=0,12 mol

Khối lượng muối của KL=57,8 gam <58,8

Vậy có NH4NO3 và =1 gam=> nNH4NO3=0,0125 mol

Bảo toàn e ta có:3nFe+2(nMg+nCu)=10nN2+3nNO+nNO2+8nN2O+8nNH4NO3

 =>11nN2+3nNO+8nN2O=0,6 mol(1)

Và 2nN2+nNO+nN2O=0,12=> 6nN2+3nNO+3nN2O=0,36(2)

 trừ (1) cho (2) ta được 5nN2+5nN2O=0,24

 => nN2+nN2O=0,048 và nNO+nNO2=0,072

 Vậy số mol HNO3 = 3nFe + 2(nMg+nCu) + 2(nN2+nN2O) + (nNO2 + nNO) + 2nNH4NO3 = 0,893 mol

 => Đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nung nóng 19 gam hỗn hợp Fe, Al, Zn, Mg với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 27 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch H2SO4 1M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là

800 ml.

200 ml.

500 ml.

400 ml.

Xem đáp án

Ta có nO = (27-19) : 16 = 0,5

 => nH2SO4 = 0,5 mol

=> V = 500ml

=> Đáp án C

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp chất rắn X gồm 0,2 mol FeO; 0,2 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong HCl dư thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch T và kết tủa Z. Lọc kết tủa Z nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E có khối lượng là:

80 gam

64 gam

52 gam

72 gam

Xem đáp án

Sản phẩm cuối cùng sẽ chỉ có Fe2O3, bảo toàn Fe

 => n Fe2O3 = 0,45=> m = 72 gam

=> Đáp án D

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 14 gam hỗn hợp Cu, Fe3O4  vào dung dịch HCl, sau phản ứng còn dư 2,16 gam hỗn hợp chất rắn và dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

12,96.

47,42.

45,92.

58,88.

Xem đáp án

m chất rắn phản ứng = 14 - 2,16 = 11,84

 Trong 11,84g, gọi nFe3O4 = a;nCu = b

 => 232a + 64b = 11,84

 Fe3O4+8HCl => 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

 a--------------2a------a

 Cu + 2Fe(3+) => 2Fe(2+) + Cu(2+)

 b------2a------------2a

 Xét 11,84 g chất rắn thì sau p/u không còn chất rắn dư

 => Cu đã bị hào tan hết bởi Fe(3+)

 => b=2a/2=a

 => 232a + 64a = 11,84

 => a = 0,04

 X có 3a = 0,12FeCl2; 0,04CuCl2

 => nCl(-) = 0,12*2 + 0,04*2 = 0,32

 Ag(+)+Cl(-) => AgCl; Fe(2+)+Ag(+) => Fe(3+)+Ag

 --------0,32----0,32; 0,12--------------------0,12

=> m(kết tủa) = 0,32*143,5  +0,12*108 = 58,88

=> Đáp án D

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Saccarozơ làm mất màunướcbrom.

Xenlulozơ có cấu trúcmạch phân nhánh.

Amilopectin có cấu trúcmạch phân nhánh.

Glucozơ bị khử bởidd AgNO3 trongNH3

Xem đáp án

ý A sai, saccarozo không làm mất màu brom ý B sai, xenlulozo mạch thẳng

ý D sai, bị oxi hóa

 => Đáp án C

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HCl đóng vai trò là chất oxi hoá?

16HCl +2KMnO4®2MnCl2+5Cl2+8H2O +2KCl

4HCl +2Cu + O2®2CuCl2+2H2O

4HCl +MnO2®MnCl2+Cl2+2H2O

2HCl + Fe®FeCl2+H2

Xem đáp án

Đóng vai trò là chất oxi hóa => giảm số oxi hóa

=> ý D H từ +1 -> 0

=> Đáp án D

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 15,2 gam hỗn hợp chất hữu cơ A phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B chỉ thu được hơi nước 23,6 gam hỗn hợp muối khan C. Đốt cháy hoàn toàn C thu được Na2CO3, 14,56 lít CO2 (đkc) và 6,3 gam H2O. (Biết CTPT của A trùng với CTĐGN). Xác định số đồng phân có thể có của

10

9

7

8

Xem đáp án

Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = mmuoi + mH2O

=> mH2O = 15,2 + 40*0,3 - 23,6 = 3,6 => mol H2O = 0,2

 mol Na2CO3 = 0,5mol NaOH = 0,15 => mNa2CO3 = 106*0,15 = 15,9 mol CO2 = 14,56/22,4 = 0,65 và mol H2O = 6,3/18 = 0,35

=> mO2 = 44*0,65 + 6,3 + 15,9 - 23,6 = 27,2 => mol O2 = 0,85

 CxHyOz + NaOH ---> muối + H2O (1)

 a-------------0,3------------------0,2

 muối + O2 ----> CO2 + H2O + Na2CO3 (2)

 --------0,85-----0,65----0,35-----0,15

 Cộng (1), (2):

 CxHyOz + NaOH + O2 ----> CO2 + H2O + Na2CO3

a-------------0,3----0,85------0,65---0,55-----0,15

Bảo toàn mol C = ax = 0,65+0,15 = 0,8

 Bảo toàn mol H: = ay + 0,3 = 2*0,55 => ay = 0,8

Bảo toàn mol O: az + 0,3 + 2*0,85 = 2*0,65 + 0,55 + 3*0,15 => az = 0,3

ax : ay : az = 0,8 : 0,8 : 0,3 => x : y : z = 8 : 8 : 3 => C8H8O3

Từ đây ta tìm được 8 đồng phân thỏa mãn A

=> Đáp án D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO dư, nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỷ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3  nung nóng,sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là:

7,4

7,8

8,8

9,2

Xem đáp án

Ta có : n(Ag)=0.6 mol

 Gọi công thức chung của 2 ancol là RCH2OH

 My=13.75 * 2 = 27.5

 Y có andehit và H2O

 pt: RCH2OH +CuO = RCHO +Cu +H2O

 Dựa pt ta có n(anđehit)=n(H2O)

 => [M(anđehit)+M(H2O)]/2=27.5

 => M(anđehit)=37

 => Có 1 anđehit là HCHO ->ancol là CH3OH

 từ đó ta có anđêhit còn lại là CH3CHO ->ancol là C2H5OH

 ta gọi số mol HCHO là x và CH3CHO là y , ta có:

 0.6 = 4x + 2y

 => x = y = 0.1 mol (Do nhẩm nghiệm chỉ có 0.1 là thỏa mãn)

 => n(CH3OH) = n(C2H5OH)=0.1 mol

 => m(ancol) = 30*0.1 + 44*0.1 = 7.4 (g)

 => Đáp án B

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số  các  chất  sau:  HNO2,CH3COOH,KMnO4,C6H6,HCOOH, HCOOCH3,C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, NH3 , H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là

7.

8.

9.

10.

Xem đáp án

trừ C6H6, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, CH4, HCOOCH3

 => có 8 chất

=> Đáp án B

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoà tan 6,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3  vừa đủ, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,02 mol NO và 0,02 mol N2O. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 25,4 gam muối khan. Số mol HNO3 bị khử trong phản ứng trên là

0,09 mol

0,06 mol

0,08 mol

0,07 mol

Xem đáp án

Khôi lương muôi nitrat kim loai = 6 + 0,02 x 8 x 62 + 0,02 x 3 x 62 = 19,64 gam

 -> m NH4NO3 = 25,4 - 19,64 = 5,76 gam

 -> n NH4NO3 = 5,76/80 = 0,072 mol

 -> n HNO3 bị khử = 2n N2O + n NO + n NH4NO3 = 0,132

 => Đáp án D

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cốc dung dịch chứa các ion : a mol Na+, b mol Al3+, c mol SO42-, d mol Cl-.  Biểu thức liên hệ a,b,c,d, là

a+3b =c+d

a+3b =2c+d

a +2b =c +d

a +2b =c+2d

Xem đáp án

Bảo toàn điện tích, tổng điện tích dương = tổng điện tích âm

=> a + 3b = 2c + d

 => Đáp án B

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một dòng điện có cường độ I không đổi đi qua 2 bình điện phân mắc nối tiếp, bình 1 chứa 100ml dung dịch CuSO4 0,01M, bình 2 chứa 100 ml dung dịch AgNO3 0,01M. Biết rằng sau thời gian điện phân 500 giây thì bên bình 2 xuất hiện khí ở catot, tính cường độ I và khối lượng Cu bám bên catot của bình 1 và thể tích khí(đktc) xuất hiện bên anot của bình 1.

0,386A; 0,64gCu; 22,4 ml O2

0,193A; 0,032gCu; 22,4 ml O2

0,193A; 0,032gCu; 5,6 ml O2

0,193A; 0,032gCu; 11,2 ml O2

Xem đáp án

Theo bài ra, tiến hành điện phân trong thời gian 500 giây thì bình 2 bắt đầu xuất hiện khí ở catot.

 =>sau 500 giây thì Ag+ chuyển hóa hoàn tàn thành Ag và không có quá trình điện phân H2O ở catot

 =>I=0,193(A)

 - Bình 1, sau 500 giây thì số mol Cu2+ bị điện phân là nCu phản ứng = 0,0005 mol

 => m = 0,032 gam và VO2 = 5,6 ml

 => Đáp án C

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch CuSO4

(2) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4.

(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.

(4) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3.

(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).

(6) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).

(7) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

(8) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.

(9) Sục khí C2H2 vào dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3.

(10) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4;

Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

6.

5.

4.

7.

Xem đáp án

Các thí nghiệm có kết tủa là:

 2, 5; 7, 8, 9, 10

 => Đáp án A

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự tách hiđro halogenua của dẫn xuất halogen X có CTPT C 4H9Cl cho 2 olefin đồng phân, X là chất nào trong những chất sau đây ?

iso-butylclorua.

sec-butylclorua.

tert-butylclorua.

n-butylclorua.

Xem đáp án

a) n-butylcloarua

CH3-CH2-CH2-CH2Cl   →  CH3-CH2-CH=CH2

b) sec- butyl cloruaCH3-CH(Cl)-CH2-CH3  →  CH2=CH-CH2-CH3 va CH3-CH=CH-CH3

 c) iso- butyl clorua

CH2(Cl)-CH(CH3)2  →  CH2=C(CH3)2

d) Cl-C(CH3)3  →  CH2=C(CH3)2

Chỉ có B là tạo ra được 2 đồng phân

 => Đáp án B

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng thuận nghịch:

CH3COOH(lỏng) + C2H5OH(lỏng)  ¬¾¾¾® CH3COOC2H5(lỏng) + H2O(lỏng) .Ở toC có hằng số cân bằng Kc = 2,25. Cần lấy bao nhiêu mol CH3COOH trộn với 1 mol C2H5OH để

hiệu suất phản ứng đạt 70% (tính theo C2H5OH) ở toC?

1,000 mol.

1,426 mol.

1,500 mol.

2,925 mol.

Xem đáp án

CH3COOH(lỏng) + C2H5OH(lỏng)     ↔     CH3COOC2H5(lỏng) + H2O(lỏng) .

 Ban đầu:    x                      1

 Phản ứng:   0,7                   0,7                          0,7                   0,7

 Sau:       x - 0,7                 0,3                          0,7                    0,7

 Vì k = 2,25 nên:

 0,7.0,7 : 0,3(x-0,7) = 2,25

 => x = 1,426 mol.

 => Đáp án B

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hoà m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là

0,010.

0,005.

0,020.

0,015.

Xem đáp án

Các axit đều đơn chức nên số mol axit bằng số mol NaOH.

 n(axit) = nNaOH = 0,04.1 = 0,04(mol)

Ta nhận thấy đốt cháy axit panmitic (C16H32O2) hay axit stearic (C18H36O2) đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O. Còn đốt cháy axit linoleic (C18H32O2) cho số mol CO2 lớn hơn số mol H2O.

Gọi x là số mol axit linoleic thì số mol CO2 lớn hơn H2O là 18x - 16x = 2x

 => 2x = 15,232/22,4 - 11,7/18 = 0,03

 => x = 0,015

 => Đáp án D

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hết m gam hỗn hợp Fe, Zn bằng dung dịch H2SO4 10% vừa đủ, thu được dung dịch có nồng độ phần trăm của muối sắt là 4,87%. Nồng độ phần trăm của muối kẽm trong dung dịch là:

10,32%

8,72%

10,95%

10,30%

Xem đáp án

Đặt nFe = x,nZn = y.

Khối lượng dung dịch sau phản ứng là 56x+65y+980(x+y) - 2(x+y) = 1034x+1043y

%khối lượng muối sắt = 152x/(1034x+1043y)

=> y=2x

=> % khối lượng muối kẽm  = 161y/(1034x+1043y) = 10,32%

 => Đáp án A

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng 13,875 gam một ankyl clorua Y với dung dich NaOH, tách bỏ lớp hữu cơ, axit hóa phần còn lại bằng dung dich HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. Chất Y có bao nhiêu đồng phân dẫn xuất halogen bậc 2.

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

CT của Y là CnH2n+1Cl

CnH2n+1Cl + NaOH -------> CnH2n+1OH + NaCl (1) Sản phẩm thu được gồm CnH2n+1OH, NaCl, NaOH còn dư AgNO3 + NaCl -------> AgCl + NaNO3 (2)

Kết tủa là AgCl: số mol AgCl= 21,525/(108+35,5) = 0,15 mol => số mol NaCl = 0,15 mol

 => số mol CnH2n+1Cl = 0,15 mol

=> M(CnH2n+1Cl) = 13,875/0,15 = 92,5

=> 14n+1 + 35,5 = 92,5 => n = 4

=> CT của Y là C4H9Cl

=> Dẫn xuất halogen bậc 2 chỉ có 1 chất

=> Đáp án B

 

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 17,88g hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm A, B và kim loại kiềm thổ M vào nước thu được dd Y và 0,24 mol khí H2. Dung dịch Z gồm H2SO4  và HCl, trong đó số mol HCl gấp 4 lần số mol H2SO4. Để trung hòa ½ dd Y cần hết V lit dd Z. Tổng khối lượng muối khan tạo thành trong phản ứng trung hòa là

24,7g

18,64g

27,4g

18,46g

Xem đáp án

Gọi nM = x; nA = y; nB = z. M + 2H20 --> M(0H)2 + H2

x...........................x............

A + H20 --> A0H + 1/2H2 y.........................y........y/2

B + H20 --> B0H + 1/2H2 z......................z........z/2

Tổng n OH- là : 2x + y + z

 1/2 dung dịch C thì chứa x + y/2 + z/2 mol 0H- chính bằng nH2 = 0,24 mol Ta có : H(+) + 0H(-) --->H20

0,24......0,24

 => tổng nH+ phải dùng là 0,24 mol (1)

mà số phân tử gam HCl nhiều gấp 4 lần số phân tử gam H2SO4. tức nHCl = 4nH2S04 nhưng trong phân tử H2S04 có 2H+

=> nH+ trong HCl = 2 nH+ trong H2S04 (2)

 từ 1 và 2 => n H+ trong HCl =n Cl- = nHCl = 0,16 n H+ trong H2S04 = 2nS04(2-) =0,08

m muối = m kim loại + m Cl- + m S04(2-)

 = 17,88/2 + 0,08*35,5 + 98*(0,08/2)

 = 18,46 g

 => Đáp án D

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là

xenlulozơ.

tinh bột.

mantozơ.

saccarozơ.

Xem đáp án

Chỉ chứa 2 gốc glucozo

=> mantozơ

=> Đáp án C

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là

50%.

40%.

20%.

25%.

Xem đáp án

Gọi số mol của CH4 , C2H4 , C2H2 lần lượt là x , y , z

 Ta có 16x + 28y + 26z = 8,6 (1)

 t/d với Br: C2H4 + Br2 y--------> y

C2H2 + 2Br2

 z --------> 2z => y + 2z = 0,3 (2) 0,6 mol X t/d AgNO3 trong NH3

 C2H2 ------> C2Ag2

 0,15 < ------ 0,15 Lập luận:

 0,6 mol X t/d AgNO3 trong NH3 ----------> 0,15 mol kết tủa

 8,6 g X ( tương ứng x + y + z mol ) t/ AgNO3 trong NH3 --------> z mol kết tủa ( n kết tủa = z)

 => 0,6 / ( x + y + z) = 0,15 /z <=> x + y - 3z = 0 (3) Từ (1) (2) (3) giải hệ => nCH4 = 0,3 => %CH4 = 50%

 => Đáp án A

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hôn hơp X gôm ancol metylic , ancol etylic va ancol isopropylic rôi hâp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nươc vôi trong dư đươc 80 gam kêt tua. Thê tich oxi (đktc) tôi thiêu cân dung là

16,8 lít.

26,88 lít.

23,52 lít.

21,28 lít.

Xem đáp án

nCO2 = 0,8 mol => nH2O = 0,8 + 0,4 = 1,2 mol

 => bảo toàn O2 => nO2 = 1,2 mol

 => V min = 26,88 lít

 => Đáp án B