Tổng hợp đề thi thử THPTQG Hóa học mức độ cơ bản nâng cao (đề số 2)
50 câu hỏi
Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 khí (đktc). Kim loại kiềm
thổ đó là :
Ca
Ba
Sr
Mg
Đáp án A
M + 2 H2O M(OH)2 + H2 => nH2 = nM = 0,25 mol
=> M= 40g ( Ca)
Biết cấu hình e của Fe: 1s22 s22p63s23p63d64s2. Xác định vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học.
Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm IIA
Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB
Số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm VIIIA
Số thứ tự 25, chu kỳ 3, nhóm IIB
Đáp án B
Cấu hình e của Fe: 1s22 s22p63s23p63d64s2
Do e cuối điền vào 4s => Fe nằm ở chu ku 4 ; tổng e hóa trị = 8 => nhóm VIIIB
Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
C3H7N
C2H7N
CH5N
C3H5N
Đáp án C
Có mX = 3,1g
nHCl = namin = 0,1 mol
=> M amin = 31g (CH3NH2)
Cho các dung dịch của các hợp chất sau: NH2-CH2-COOH (1) ; ClH3N-CH2-COOH (2) ; NH2-
CH2-COONa (3); NH2-(CH2)2CH(NH2)-COOH (4) ; HOOC-(CH2)2CH(NH2)-COOH (5).
Các dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là
(1), (3)
(2), (5)
(3), (4)
(1), (4).
Đáp án B
Ta có các gốc -NH3Cl ; -COOH có tính axit
-NH2 ; -COO- có tính bazo
Số lượng nhóm cũng ảnh hưởng đến tính bazo hay axit
Dùng m gam Al để khử hết 1,6 gam Fe2O3 (phản ứng nhiệt nhôm). Sản phẩm sau phản ứng tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo 0,672 lít khí (đktc). Tính m.
1,755 gam.
0,810gam.
1,080 gam.
0,540gam.
Đáp án C
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe Khi Al dư thu :
Al + NaOH + H2O NaAlO2 + 1,5 H2 => nAl ban đầu = 2nFe2O3 + 2/3 n H2 = 0,04 mol => m = 0,04 . 27 = 1,08 g
Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủA. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% . giá trị của m là
160
320
200
400
Đáp án B
Ta có quá tŕnh C6H12O6 -> 2CO2 -> 2CaCO3
Theo lư thuyết thu nCaCO3 = nCO2 =2nglucozo = 4mol
Thực tế thu nCaCO3 = 4. H% = 3,2 mol
=> m = 320g
Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
16,53.
6,40.
12,80.
12,00.
Đáp án B
Đặt nZn = x mol ; nCu =2x mol
=> m hỗn hợp = 65x +64.2x =19,3 g => x = 0,1 mol
Có nFe3+ = 0,4 mol ,Xảy ra các quá trình sau:
Zn + 2Fe3+ Zn 2+ + 2Fe2+
Mol 0,1 -> 0,2
Cu +2 Fe3+ Cu 2+ + 2Fe2+ Mol 0,1 <- 0,2
=> m = mCu dư = 0,1 .64 = 6,4g
Phát biểu nào dưới đây về tính chất vật lí của amin không đúng ?
Các amin khí có m i tương tự amoniac, độc.
Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng.
Metyl - ,etyl - ,đimetyl- ,trimeltyl - là chất khí, dễ tan trong nước.
Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen.
Đáp án D
Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen.
Sai do anilin không màu
Tơ nilon - 6,6 là:
Hexaclo xiclohexan
Poliamit của axit ađipic và hexametylendiamin
Poliamit của - aminocaproic
Polieste của axit ađipic và etylenglycol
Đáp án B
Lý thuyết polime về tơ
Cho 13,35 g hỗn hợp X gồm CH2NH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M.
Giá trị của V là
200 ml
100 ml
250 ml
150 ml
Đáp án B
Do X gồm 2 chất có C
TPT giống nhau nên nX =0,15 mol
Do -NH2 + HCl -NH3Cl
-COOH + NaOH -COONa + H2O
-COONa + HCl -COOH + NaCl
=>n HCl = nX + nNaOH => n NaOH = 0,25 - 0,15 = 0,1 mol => V = 0,1 l = 100 ml
Cho biết các phản ứng xảy ra như sau
2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3 (1) ; 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 (2)
Phát biểu đúng là
Tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+.
Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2.
Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br-.
Tính oxi hóa của clo mạnh hơn của Fe3+.
Đáp án D
Do từ (1) có Tính oxi hóa của brom mạnh hơn của Fe3+.
Từ (2) có Tính oxi hóa của clo mạnh hơn của brom => Tính oxi hóa của clo mạnh hơn của Fe3+.
Cho 4,4g este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,8g muối natri. Công thức cấu tạo của E có thể là
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
HCOOC2H5
CH3COOC2H5
Đáp án A
Gọi Ct este là R’COOR
=> khi phản ứng xà phòng hóa thu R’COOR R’COONa
=> do m sau lớn hơn nên MNa > MR => R là CH3
=>m tăng = nE.(23-15)= 4,8-4,4 => nE=0,05 mol
=> ME = 88g => E là C2H5COOCH3
Khi đốt cháy polime X chỉ thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1. X là
polime nào dưới đây ?
Tinh bột
Polistiren (PS)
Polivinyl clorua (PVC)
Polipropilen
Đáp án D
Khi đốt cháy polime X chỉ thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1 => trong X có 1 lên kết pi hoặc 1 vòng
=> chất thỏa măn là Polipropilen
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào kim loại bị ăn mòn điện hóa ?
Cho kim loại Zn vào dung dịch HCl
Thép cacbon để trong không khí ẩm
Đốt dây Fe trong khí O2
Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng
Đáp án B
Ăn ṃn điện hoá xảy ra khi
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất. Có thể là cặp hai kim loại khác nhau, kim loại - phi kim hay kim loại - hợp chất. Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn là cực km
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dky dẫn
- Các điện cực c ng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang. Những loại
tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo là:
Tơ tằm và tơ enang.
Tơ nilon - 6,6 và tơ capron.
Tơ visco và tơ axetat.
Tơ visco và tơ nilon-6,6.
Đáp án C
Lý thuyết polime về tơ
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Este chỉ bị thủy phkn trong môi trường axit.
Phản ứngthủy phkn este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
Phản ứng thủy phkn este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng este hóa.
Phản ứng thủy phkn este trong môi trường axit là phản ứng một chiều.
Đáp án B
A. Este chỉ bị thủy phân trong môi trường axit.
Sai, còn bị thủy phân trong moi trường kiềm
B. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
Đúng
C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phòng hỏan ứng este hóa.
Sai, gọi là phản ứng xà pḥng hóa.
D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều
Sai, thuận nghịch
Nhúng một lá sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá sắt ra cân nặng hơn so với ban đầu 0,2 g, khối lượng đồng bám vào lá sắt là:
1,6gam
6,4gam
3,2gam
0,2gam
Đáp án A
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Mol x x
=> m tăng = 64x - 56x = 0,2 g => x= 0,025 mol
=> mCu bám = 64. 0,025 =1,6g
Dung dịch E chứa các ion Mg2+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau: Cho
phần I tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lit khí (đktc). Phần II
tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E
bằng
3,055g.
9,165g.
5,35g.
6,11g.
Đáp án D
Phần 1: NH + OH NH3 + H2O
Mg2+ + 2OH- Mg(OH)2
=> nNH4+ = nNH3 = 0,03 mol
nMg2+ = nMg(OH)2 = 0,01 mol
_Phần 2: Ba2+ + SO42- BaSO4
=> nSO42- = 0,02 mol
=> E ban đầu có : 0,04 mol SO42-
0,06 mol NH4+
0,02 Mg2+
=> Theo DLBTDT : nCl- = nNH4+ + 2nMg2+ - 2nSO42- = 0,02 mol => m chất tan trong E = 6,11 g
Để phân biệt được dung dịch của các chất: glucozơ, glixerol, etanol, formanđehit, chỉ cần dùng một thuốc thử là
Cu(OH)2/ OH-
[Ag(NH3)2]OH
Nước brom
Kim loại Na
Đáp án A
Dựa vào tính chất đặc trưng với Cu(OH)2/ OH-:
Etanol không phản ứng
Glixerol chỉ phản ứng tạo phức xanh
Fomandehit phản ứng khi đun nóng tạo kết tủa đỏ
Glucozo có cả phản ứng tạo phức xanh và phản ứng khi đun nóng tạo kết tủa đỏ
Cho a mol Mg và b mol Zn vào dung dịch chứa c mol Cu2+ và d mol Ag+. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa 2 ion kim loại. Điều kiện về b (so với a,c,d) để được kết quả này là:
b < a - d/2
b < c - a +d/2
b > c - a
b > c - a + d/2
Đáp án D
Để thỏa mãn đề khi 2 ion đó là Mg2+ và Zn2+ , Cu2+ và Ag+ hết Khi Mg và Zn dư hoặc vừa đủ
=> 2c + d < 2a + 2b
Dăy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:
saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ,mantozơ
glucozơ, saccarozơ và fructozơ,tinh bột
fructozơ, saccarozơ và tinh bột, mantozơ
glucozơ, tinh bột và xenlulozơ, mantozơ
Đáp án A
Các mono saccarit không bị thủy phân
Giữa Saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là:
Đều được lấy từ củ cải đường.
Đều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”
Đều bị oxi hóa bởi dd Ag2O/NH3.
Đều ḥa tan Cu(OH)2ở nhiệt độ thường cho dd màu xanh lam.
Đáp án D
Do đều có nhiều nhóm OH kề nhau
Trong các chất sau đây chất nào không phải là polime
Tinh bột
Nhựa bakelit
Cao su
Tri stearat glixerol
Đáp án D
Tri stearat glixerol là chất béo
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch NaHCO3 thì
giấy quỳ tím bị mất màu.
giấy quỳ chuyển từ màu tím thành màu xanh.
giấy quỳ không đổi màu.
giấy quỳ chuyển từ màu tím thành màu đỏ
Đáp án B
Do NaHCO3 tạo bởi bazo mạnh và axit yếu nên dung dịch có tính bazo
Khi trùng ngưng a gam axit aminoaxetic với hiệu suất 80%, ngoài aminoaxit dư người ta còn thu được m gam polime và 2,88 gam nước. Giá trị của m là
11,12 gam
9,120 gam
7,296 gam
11,40 gam
Đáp án B
Ta có nGly (Gly)n + nH2O
=> nGly phản ứng= nH2O= 0,16 mol
=> theo DLBTKL có m polime = m Gly phản ứng - mH2O = 9,12g
Có các chất sau: NaCl, NaOH, Na2CO3, HCl. Chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là;
NaCl
HCl
Na2CO3
NaOH
Đáp án C
Lý thuyết nước cứng: làm mềm bằng cách kết tủa hoặc thay thế.
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra quá trình gì?
Sự khử ion Na+
Sự oxi hoá ion Na+
Sự khử phkn tử nước
Sự oxi hoá phkn tử nước
Đáp án C
Cực km xảy ra quá trunh khử nước, Do Cl- không bị điện phkn.
Cho phương trình phản ứng
Al +HNAl + N . Nếu tỷ lệ số mol là 2:3 thì sau cân bằng ta có tỉ lệ mol Al: : là
20 : 2 : 3
46 : 2 : 3
46 : 6 : 9
23 : 4 : 6
Đáp án C
Ta có quá tŕnh :
Cho e : 46x / Al Al+3 + 3e
Nhận e: 3x / 10N+5 + 46e 4N+1 + 6N0
46Al + 168
Trong nhóm kim loại kiềm thổ:
Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm
Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng
Tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng
Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm
Đáp án B
Tính khử kim loại tăng khi bán kính tăng => dễ cho e
Trong phản ứng sau:
. Clo đóng vai trò là:
chất khử
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
môt trường
chất oxi hóa
Đáp án B
Do Cl vừa tăng số OXH khi thành Cl+5, v a giảm khi thành Cl-
Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức thu thể tích khí CO2 sinh ra luôn bằng thể tích khí O2 cần cho phản ứng ở c ng điều kiện nhiệt độ và áp suất . Tên gọi của este đem đốt là
propyl fomat
metyl axetat
etyl axetat
metyl fomat
Đáp án D
CT este no đơn chức là CnH2nO2
=> CnH2nO2 + (1,5n-1) O2 nCO2 + nH2O Theo đề nO2 = nCO2 => 1,5n - 1 =n => n=2 => este là HCOOCH3
Hòa tan hoàn toàn 2,4g hỗn hợp X gồm FeS2 , FeS, S (số mol FeS = số mol S) vào dung dịch
H2SO4 đặc nóng dư. Thể tích khí SO2 thoát ra ở đktc là :
3,36 lít
4,48 lít
0,896 lít
2,464 lít
Đáp án A
Quy đổi hỗn hợp về dạng 2,4g FeS2 => nFeS2 = 0,02 mol
Quá trình cho nhận e: FeS2 Fe+3 + 2S+6 + 15e
S+6 + 2e S+4
=> 2nSO2= 15nFeS2 => VSO2 = 3,36 l
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu ?
H2S, H2SO3, H2SO4, NH3.
H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.
H2S, CH3COOH, HClO, NH3.
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
Đáp án C
Các axit yếu , bazo yếu
Nhận xét nào sau đây không đúng về tinh bột?
Là hỗn hợp của hai polisaccarit: amilozơ và amilopectin.
Thủy phkn hoàn toàn cho glucozơ.
Có phản ứng tráng bạc.
Là chất rắn màu trắng, vô định hình.
Đáp án C
Tinh bột không có khả năng tráng bạc
Cho 4 cặp oxi hóa - khử: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag;Cu2+/Cu. Dãy xếp các cặp theo chiều tăng dần về tính oxi hóa và giảm dần về tính khử là dăy chất nào?
Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag
Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu
Fe2+/Fe; ;Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag
Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe
Đáp án D
Dựa vào dăy thế điện cực
Cho các kim loại Cu , Fe, Ag lần lượt vào các dung dịch riêng biệt sau: HCl, CuSO4, FeCl2,
FeCl3. Số cặp chất có phản ứng với nhau là:
3
2
1
4
Đáp án D
Gồm cặp Cu với FeCl3 ; Fe với CuSO4 , HCl , FeCl3
Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B hơn kém nhau một nhóm -CH2- Cho 6,6g hỗn hợp X tác
dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M thu được 7,4g hỗn hợp 2 muối. Công thức cấu tạo chính xác của A và B là
H-COOCH3 và CH3-COOCH3
CH3-COO-CH=CH2 và H-COO-CH=CH2
CH3-COOC2H5 và CH3-COOCH3
CH3-COOC2H5 và H-COOC2H5
Đáp án A
mX=0,6 mol ; nNaOH = nX = 0,1 mol
m muối = 7,4g => muối gồm HCCONa và CH3COONa
=>X gồm HCOOR và CH3COOR
Do tạo lượng muối lớn hơn nên MR < MNa => R là CH3
Từ 15kg metyl metacrylat có thể điều chế được bao nhiêu gam thuỷ tinh hữu cơ có hiệu suất
90%?
13500 g
13500n (kg)
150n (kg)
13,5 (kg)
Đáp án A
nCH2=C(CH3)-COOH (CH2=C(CH3)-COOH)n
=>theo định luật bảo toàn khối lượng ta có m sau = m trước
=> m polime thực tế = m lý thuyết . 0,9 =1,5 kg= 13500g
Cho các cấu hình electron nguyên tử sau:
1) 1s22s22p63s1 2) 1s22s22p63s23p64s2 3) 1s22s1 4) 1s22s22p63s23p1
Các cấu hình đó lần lượt là của những nguyên tố :
Na(Z=11), Ca(Z=20), Li(Z=3), Al(Z=13)
Ca (Z=20), Na(Z=11), Li(Z=3), Al(Z=13)
Na(Z=11), Li(Z=3), Al(Z=13), Ca(Z=20)
Li(Z=3), Na(Z=11), Al(Z=13), Ca(Z=20)
Đáp án A
Dựa vào cấu hình suy ra vị trí trong bảng tuần hoàn từ đó suy đoán chất cần tìm
Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
10,56.
7,20.
6,66.
8,88.
Đáp án D
Đặt CT của X là CxHyOz
CxHyOz + (x + 0,25y-0,5z) O2 xCO2 + 0,5yH2O
Theo đề 6nO2=7nCO2 => 6(x + 0,25y-0,5z)=7x
=> 3y - 2x = 12
Do số pi trong X < 3 nên ½ (2x +2-y)<3 => y<8 => ta thấy cặp x=3,y=6 thỏa mãn
=> X là C3H6O2
nKOH = 0,14 mol.
m tăng = m muối - m KOH = 5,04g (x là số mol este phản ứng)
+ nếu X là HCOOC2H5 => 28x= 5,04 => x= 0,18 mol > 0,14 mol (L)
+nếu X là CH3COOCH3 => 42x=5,04=> x=0,12 mol
=>m=8,88g
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 . Quan sát thấy hiện tượng gì?
Thanh Fe có trắng xám và dung dịch nhạt dần màu xanh.
Thanh Fe có màu trắng và dung dịch nhạt dần màu xanh.
Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt dần màu xanh
Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch có dần màu xanh
Do Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
=>C
Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với
600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48
gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử. Giá trị
của M là
44,48
54,30
51,72
66,00
Đáp án C
nNaOH = 0,6 mol = 4a + 2a.3 => a=0,06 mol Ta có nH2O = nX + nY = 3a = 0,18 mol
=>theo DLBTKL: m = m rắn + mH2O- mNaOH = 51,72g
Một dd có chứa các ion: Mg2+ (0,05 mol), K+ (0,15 mol), NO3- (0,1 mol), và SO42- (x mol). Giá trị của x là
0,05.
0,075.
0,1.
0,15.
Đáp án B
Theo DLBT điện tích : 2nMg2+ + nK+ = nNO3- + 2nSO42-
=>x=0,075 mol
Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH 0,16M thu được dung dịch X. Thêm 250 ml dung dich Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 a mol/l vào dung dịch X thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Z. Tính a?
0,02M.
0,04M.
0,03M.
0,015M.
Có nCO2 = 0,07 mol ; nNaOH= 0,08 mol
=> nCO32-=0,01 mol ; nHCO3- = 0,06 mol
Y gồm 0,04 mol BaCl2 ; 0,25a mol Ba(OH)2
=>để tạo 3,94 g kết tủa hay 0,02 mol BaCO3 th́ HCO3- + OH- CO32-
0,01 <- 0,01(mol)
=> 0,5a=0,01 => a=0,02M
=>A
Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH 0,16M thu được dung dịch
X. Thêm 250 ml dung dich Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 a mol/l vào dung dịch X thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Z. Tính a?
0,02M.
0,04M.
0,03M.
0,015M.
Đáp án A
Có nCO2 = 0,07 mol ; nNaOH= 0,08 mol
=> nCO32-=0,01 mol ; nHCO3- = 0,06 mol
Y gồm 0,04 mol BaCl2 ; 0,25a mol Ba(OH)2
=>để tạo 3,94 g kết tủa hay 0,02 mol BaCO3 th́ HCO3- + OH- CO32-
0,01 <- 0,01(mol)
=> 0,5a=0,01 => a=0,02M
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch),đó là loại đường nào?
Saccarozơ
Mantozơ
Glucozơ
Fructozơ
vì chỉ có Glucozo thấm trực tiếp vào niêm mạc ruột non vào máu
=>C
Khi thủy phân polipeptit sau:
H2N-CH2-CO-NH-CH—CO-NH-CH — CO-NH- CH- COOH
CH2COOH ,CH2-C6H5CH3
Số amino axit khác nhau thu được là
4.
5.
3.
2.
Đáp án A
Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:
(1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COC2H5;
(5) CH3CH(COOCH3)2; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC – COOC2H5.
Những chất thuộc loại este là
(1), (2), (3), (5), (7)
(1), (2), (3), (4), (5), (6)
(1), (2), (3), (6), (7)
(1), (2), (3), (5), (6), (7)
Đáp án A
Ở phản ứng nào sau đây NH3 đóng vai trò chất khử ?
NH3 là chất khử khi trong phản ứng có sự tăng số oxi hóa
=>D
Nhận xét về tính chất hóa học của các hợp chất Fe(III) nào dưới đky là đúng?
Hợp chất Fe2O3 có tính axit, chỉ có oxi hóa
Hợp chất Fe2(SO4)3 có tính axit, chỉ có oxi hóa
Hợp chất Fe(OH)3 có tính bazơ, chỉ có tính khử
Hợp chất FeCl3 có tính trung tính, vừa oxi hóa vừa khử
Đáp án D



