Tổng hợp đề thi thử THPTQG Hóa Học có lời giải chi tiết (Đề số 8)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPTQG Hóa Học có lời giải chi tiết (Đề số 8)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT35 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại

Ba

Fe

Na

K

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có nghĩa phản ứng phải sinh ra Cu

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị ong đốt, để giảm đau, giảm sưng, kinh nghiệm dân gian thường dùng chất nào sau đây để bôi trực tiếp lên vết thương?

nước vôi

nước muối

Cồn

giấm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Trong chất mà ong tiêm vào chỗ đốt có axit HCOOH là tác nhận gây sưng, đau do đó dùng nước vôi sẽ trung hòa bớt lượng HCOOH làm giảm sưng, đau

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X (tính cả đồng phân hình học) thỏa mãn tính chất trên là

4

5

6

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Số este X (tính cả đồng phân hình học) thỏa mãn tính chất trên là

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol cht X (C2H8O3N2) tác dng với dung dch cha 0,2 mol NaOH đun nóng thu đưc cht khí làm xanh giấy qum và dung dch Y. Cô cn dung dch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị ca m là

5,7 gam

12,5 gam

15 gam

21,8 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chú ý

=12,5(g)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau:

(1) (NH4)2SO4  + BaCl2  → 

(2) CuSO4 + Ba(NO3)2   →

 (3) Na2SO4  + BaCl2  →

(4) H2SO4  + BaSO3  →

(5) (NH4)2SO4  + Ba(OH)2  → 

(6) Fe2(SO4)3  + Ba(NO3)2  →   

Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là

(1), (3), (5), (6)

(1), (2), (3), (6)

(3), (4), (5)

(2), (3), (4), (6)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các phản ứng có phương trình ion rút gọn là 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất (CH3)2C=CH-C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là

2,2,4- trimetylpent-3-en

2,4-trimetylpent-2-en

2,4,4-trimetylpent-2-en

2,4-trimetylpent-3-en

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chú ý : Đánh số bắt đầu từ phía gần liên kết đôi

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ và glucozơ đều thuộc loại

đisaccarit

monosaccarit

polisaccarit

cacbohiđrat

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,1 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Al có tỉ lệ mol 1:1 vào 150 ml dung dịch hỗn hợp chứa AgNO3 1M, Fe(NO3)3 0,8M, Cu(NO3)2 0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam rắn xuất hiện. Giá trị của m là

22,68

24,32

23,36

25,26

Xem đáp án

Để xử lý bài toán này ta có thể hiểu theo kiểu nông dân. Số mol anion sẽ được phân bổ cho các kim loại từ mạnh nhất tới yếu hơn. Hết anion thì bọn kim loại yếu sẽ bị đẩy ra ngoài.

Ta có

 

 

=0,095

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong  số  các  dung  dịch:  Na2CO3,  KCl,  CH3COONa,  NH4Cl,  NaHSO4,  C6H5ONa, những dung dịch có pH > 7 là

NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4

Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa

KCl, C6H5ONa, CH3COONa

Na2CO3, NH4Cl, KCl

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch chứa AgNO3 1M trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 43,6 g kết tủa. Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử X là

7

12

9

10

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp X gồm metan, metylamin và trimetylamin bằng oxi vừa đủ được V1 lít hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y qua bình H2SO4 đặc dư thấy thoát ra V2 lít hỗn hợp khí Z (các thể tích đo cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa V, V1, V2

V = 2V2 - V1

2V = V1 - V2

V = V1 - 2V2

V = V2 - V1

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:

X -> X1 + CO2

 X1 + H2O -> X2

X2 + Y -> X + Y1 + H2O

X2 + 2Y -> X + Y2 + 2H2O

Hai muối X, Y tương ứng là

MgCO3, NaHCO3

BaCO3, Na2CO3

CaCO3, NaHCO3

CaCO3, NaHSO4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Ta thấy X1 tác dụng được với nước nên loại A ngay.

+ Từ phương trình X2 + Y -> X + Y1 + H2O       suy ra Y phải có H nên loại B ngay

+ Từ hai phản ứng cuối ta thấy chỉ có C hợp lý

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là

25%

72,08%

27,92%

75%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol và amin nào sau đây cùng bậc ?

(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNHCH3

CH3CH(NH2)CH3 và CH3CH(OH)CH3

(CH3)2NH và CH3OH

(CH3)3COH và (CH3)2NH

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp Z gồm 2 este X và Y tạo bởi cùng 1 ancol và 2 axit cacboxylic đồng đẳn kế tiếp (MX<MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít O2 (đktc), thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của m là

13,2

6,7

12,1

5,6

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: 2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2. Chất tham gia phản ứng đóng vai trò chất oxi hoá là chất nào?

Al

H2O

NaOH

NaAlO2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với

dung dịch KOH, CaO, nước Br2

H2S, O2, nước Br2

O2, nước Br2, dung dịch KMnO4

dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là

25%

50%

40%

20%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch muối X làm quỳ tím hoá xanh, dung dịch muối Y không làm đổi màu quỳ tím. Trộn X và Y thấy có kết tủa. X, Y lần lượt là cặp chất nào sau

NaOH và FeCl3

NaOH và K2SO4

Na2CO3 và BaCl2

K2CO3 và NaCl

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Mg vào dung dịch có 0,12 mol FeCl3 sau phản ứng hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là

2,16

4,32

5,04

2,88

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta thấy

->m=2,88

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit axetic, propan-2-ol. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với Na, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

3,28

2,40

3,32

2,36

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Chú ý : Hai thằng này đều có cùng M = 60

=3,28(g)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất:  HCOOH; CH3COOH; HCl; C6H5OH.

Giá trị pH của các dung dịch trên cùng nồng độ 0,01M, ở 250C đo được như sau:

Nhận xét nào sau đây đúng?

Y tạo kết tủa trắng với nước brom

X được điều chế trực tiếp từ ancol etylic

T có thể cho phản ứng tráng gương

Z tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Về tính axit thì HCl > HCOOH > CH3COOH > C6H5OH

Và về PH :          Z   <        Y     <         T         <       X

A. HCOOH tạo kết tủa trắng với nước brom         Sai

B. C6H5OH được điều chế trực tiếp từ ancol etylic Sai

C. CH3COOH có thể cho phản ứng tráng gương Sai 

D. HCl tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3 Đúng (kết tủa là AgCl)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 26,88 gam bột Fe vào 600 ml dung dịch hỗn hợp A gồm Cu(NO3)2 0,4M và NaHSO4 1,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn B và khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là

15,92

13,44

17,04

23,52

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi pH của dung dịch?

NH4Cl

HCl

Na2CO3

Na2SO4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a mol Al vào dung dịch chứa b mol Cu2+ và c mol Ag+, kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa 2 muối. Kết luận đúng là

c/3 a < c/3 + 2b/3

c/3 a c/3 + 2b/3

3c a 2b/3

c/3 a b/3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10. Nguyên tố X thuộc loại

Nguyên tố p

Nguyên tố f

Nguyên tố s

Nguyên tố d

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100g dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 (không tạo thêm sản phẩm khử khác) có khối lượng 31,35g và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a  gần nhất với

43

63

46

57

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có ngay

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 31,15 gam hỗn hợp bột Zn và Mg (tỷ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N2O và H2. Khí B có tỷ khối so với H2 bằng 11,5. m gần giá trị nào nhất?

240

255

132

252

Xem đáp án

Chọn đáp án A

=0,05 mol

dung dịch A có

-> x=1,7(mol)

m=31,25+0,05.80+23.1,95+1,7.96=243,2

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,16 gam Fe vào 300 ml dd AgNO3 x mol/l. Sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hỗn hợp 2 muối của sắt có tổng khối lượng 24,76 gam. Tính x?

2M

1,2M

1,5M

1M

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dung dịch có hai muối sắt nên Ag+ hết

Ta btkl suy ra 6,16+0,3x(108+62)=24,76+108.0,3x

x=1

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số công thức cấu tạo ancol  mạch hở, bền và có 3 nguyên tử cacbon trong phân tử  là

6

2

5

7

Xem đáp án

Chọn đáp án D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Trong phản ứng trên xảy ra

sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu

sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu

sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+

sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+

Xem đáp án

Chọn đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2 ?

NaOH

CH3OH

NaCl

HCl

Xem đáp án

Chọn đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau

Tỉ lệ a : b là

4 : 5

5 : 4

2 : 3

4 : 3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nhìn vào đồ thị ta thấy ngay b=0,5

Đoạn kết tủa chạy ngay là quá trình NaOH biến thành NaHCO3 nên a = 1,4 – 0,5 – 0,5 = 0,4(mol)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thêm từ từ từng giọt của 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 1,2M và NaHCO3 0,6M vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho dung dịch nước vôi trong dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa

8 g

10 g

12 g

6 g

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chú ý : Khi đổ (từ từ) dung dịch chứa Na2CO3 và NaHCO3 vào HCl sẽ có khí CO2 bay ra ngay

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Có nhiều loại bánh cần tạo độ xốp, chính vì vậy trong quá trình nhào bột người ta thường cho thêm hóa chất nào?

NaNO3

NaCl

NH4HCO3

Na2CO3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học: 2SO2(k) + O2 (k)  2SO3(k)  (denta H<0) Phát biểu đúng là

Phát biểu đúng là:

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách được CH3COOH từ hỗn hợp gồm CH3COOH và C2H5OH ta dùng hóa chất nào sau đây?

Ca(OH)2 và dung dịch H2SO4

CuO (to) và AgNO3/NH3

Na và dung dịch HCl

H2SO4 đặc

Xem đáp án

Chọn đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là

anđehit axetic, butin-1, etilen

anđehit axetic, axetilen, butin-2

axit fomic, vinylaxetilen, propin

anđehit fomic, axetilen, etilen

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chú ý : butin-2, etilen không tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí CO­2 dư vào dung dịch hỗn hợp gồm canxiclorua và natri phenolat, thấy dung dịch vẩn đục. Điều này chứng tỏ

Xuất hiện Ca(HCO3)2 và CaCO3 không tan

Xuất hiện C6H5OH không tan

Dung dịch Na2CO3 quá bão hoà

Xuất hiện kết tủa CaCO3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chú ý : Dữ kiện CaCl2 chỉ là cái bẫy

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thí nghiệm như hình vẽ

Hãy cho biết thí nghiệm này dùng để phân tích định tính nguyên tố nào trong hợp chất hữu cơ?

Xác định C và H

Xác định H và Cl

Xác định C và N

Xác định C và O

Xem đáp án

Chọn đáp án A

CuSO4 khan có màu trắng nếu gặp nước sẽ ngậm nước và biến thành màu xanh.

Còn dung dịch Ca(OH)2 dư gặp CO2 sẽ có kết tủa trắng CaCO3 xuất hiện

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp rắn X gồm 1,5 mol Ba, 1 mol K và 3,5 mol Al được cho vào nước (dư). Hiện tượng xảy ra là:

X không tan hết

Al chỉ bị tan một phần

Chỉ có Ba và K tan

X tan hết

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dễ thấy 1,5 mol Ba và 1 mol K có thể sinh ra 4 mol anion OH- mà để cho Al biến thành capture-1585147675.PNG ta chỉ cần 3,5 mol anion

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Mt loại polime rất bền với axit, với nhiệt được tráng lên "cho chống dính" là polime có tên gọi nào sau đây?

Plexiglas – poli(metyl metacrylat)

Poli(phenol –fomanđehit) (PPF)

Teflon – poli(tetrafloetilen)

Poli vinylclorua (nhựa PVC)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metanal và etanal. Cho 10,4 gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được 108 gam kết tủa. Hỏi 10,4 gam hỗn hợp X phản ứng được tối đa với bao nhiêu lít H2 ở đktc (xúc tác Ni, t0).

11,2 lít

8,96 lít

6,72 lít

4,48 lít

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là

CnH2n-2O2

CnH2n+1O2

CnH2nO2

CnH2n+2O2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn lẫn V(ml) dung dịch NaOH 0,01M với V(ml) dung dịch HCl 0,03M thu được 2V (ml) dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là

4

1

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cho V = 1 lít để xử lý cho dễ hiểu các bạn nhé !

Ta có

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là

CH3NH2

CH3COOCH3

CH3OH

CH3COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án A

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là

KOH, O2 và HCl

KOH, H2 và Cl2

K và Cl2

K, H2 và Cl2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là?

4,48

3,36

10,08

7,84

Xem đáp án

Chọn đáp án D

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tử sau cùng chu kỳ và thuộc phân nhóm chính, có bán kính nguyên tử như hình vẽ

Độ âm điện của chúng giảm dần theo thứ tự là dãy nào?

(1) > (3) > (2) > (4)

(4) > (3) > (2) > (1)

(4)> (2) > (1) > (3)

(1) > (2) > (3) > (4)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trong một chu kì đi từ trái qua phải bán kính giảm dần và độ âm điện tăng dần

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200ml dung dịch H2SO4 0,5M vào một dung dịch chứa a mol NaAlO2 được 7,8g kết tủa. Giá trị của a là?

0,1

0,025

0,05

0,125

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có

=> a=0,125(mol)