Tổng hợp đề thi thử THPTQG Hóa Học có lời giải chi tiết (Đề số 7)
50 câu hỏi
Lấy 9,9 gam kim loại M có hoá trị không đổi đem hoà vào HNO3 loãng dư thu được 4,48 lít hỗn hợp khí X ( ở ĐKTC) gồm hai khí NO và N2O, tỉ khối của khí X đối với H2 bằng 18,5. Vậy kim loại M là
Zn
Al
Mg
Ni
Chọn đáp án B
Ta có:
Vậy
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen?
Etylamin
Propylamin
Metylamin
Phenylamin
Chọn đáp án D
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ?
Glucozơ
Etyl axetat
Saccarozơ
Metylamin
Chọn đáp án D
Cho biết các phản ứng xảy ra như sau:
2FeBr2 + Br2 ->2FeBr3 (1)
2NaBr + Cl2 ->2NaCl + Br2 (2)
Phát biểu đúng là
Tính khử Cl- mạnh hơn của Br-
Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2
Tính khử của Br- mạnh hơn Fe2+
Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+
Chọn đáp án D
Dạng câu hỏi này khá hay nhưng cũng “diễm xưa” rồi.Thực chất là sự so sánh tính khử và tính oxi hóa dựa vào quy tắc “chất khử mạnh tác dụng với chất oxi hóa mạnh tạo chất khử và chất oxi hóa yếu hơn”.
Do đó,với (1) tính khử của Fe2+ lớn hơn Br- và tính oxi hóa của Br2 lớn hơn của Fe3+
Với (2) tính khử của Br- lớn hơn Cl- và tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2
Tiến hành các thí nghiệm sau
(1). Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AgNO3
(2). Sục khí SO2 vào dung dịch H2S
(3). Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4
(4). Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl
(5). Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là
2
5
3
4
Chọn đáp án A
(1). Không có vì Ag(OH) tạo phức tan trong NH3 dư.
(2). Có
(3). Không vì Ag3PO4 tan trong HNO3
(4). Có kết tủa trắng AgCl
(5). Không vì Al(OH)3 tan trong NaOH dư
Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và đimetyl ete (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
T, Z, Y, X
Z, T, Y, X.
T, X, Y, Z
Y, T, X, Z
Chọn đáp án A
Khi các chất hữu có có M tương đương nhau thì người ta dựa vào liên kết H để so sánh nhiệt độ sôi.
Axit > ancol > ete Vậy X > Y > Z > T
Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là
fructozơ, tinh bột, anđehit fomic
axit fomic, anđehit fomic, glucozơ.
saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ
Chọn đáp án C
Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
8,2.
12,3
10,2
15,0
Chọn đáp án C
Dễ thấy X là HCOOCH3
Cho sơ đồ phản ứng:
KMnO4 + KCl + H2SO4 " K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O.
Hệ số cân bằng của các chất tham gia phản ứng lần lượt là
4,5,8
3,7,5
2,8,6
2,10, 8
Chọn đáp án D
Ta sử dụng phương trình ion :
Điền hệ số vào phương trình phân tử ta có :
2KMnO4 + 10KCl +8 H2SO4 " 5K2SO4 + 2MnSO4 + 5Cl2 + 8H2O
Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là
2,2,3,3-tetra metylbutan
3,3-đimetylhecxan
2,2-đimetylpropan
isopentan
Chọn đáp án C
Ta có :
Hòa tan hoàn toàn m gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc).Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chât rắn
27,85
28,95
29,85
25,89
Chọn đáp án B
Ta có
Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4).
Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là
(3), (2), (4), (1).
(4), (1), (2), (3).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (1).
Chọn đáp án D
PH càng lớn thì tính bazo càng lớn và ngược lại PH càng bé thì tính axit các mạnh.
Vậy về PH : H2SO4 < HCl < KNO3 < Na2CO3
Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là
poli(etylen-terephtalat)
polietilen
poli(vinyl clorua)
poliacrilonitrin
Chọn đáp án A
Có bao nhiêu ancol C5H12O khi tách nước chỉ tạo một anken duy nhất ?
5
2.
3
4
Chọn đáp án C
Các ancol C5H12O khi tách nước chỉ tạo một anken duy nhất là :
Chú ý : Với ancol
có đồng phân Cis – trans
Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 4,85 gam muối. Công thức của X là
H2N - CH2- CH2- COOH
H2N - CH2 - COOH
H2N - CH(CH3) - COOH
H2N - CH2 - CH2 -CH2- COOH
Chọn đáp án B
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được
CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOH
Chọn đáp án C
Các nguyên tố sau X(có điện tích hạt nhân z=11) , Y(z=12) ,Z(z=19) được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần ( từ trái qua phải ) như sau
Z,X ,Y
Y , Z ,X
Z, Y,X
Y,X,Z
Chọn đáp án A
Z = 11 nên X là Na thuộc chu kì 3.
Z = 12 nên Y là Mg thuộc chu kì 3.
Z = 19 nên Z là K thuộc chu kì 4 (bán kính lớn nhất).Vậy Z > X > Y
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(OH)2 ở nhiệt độ cao trong không khí thu được chất rắn
Fe3O4
FeO
Fe
Fe2O3
Chọn đáp án D
Dung dịch chất nào sau đây phản ứng với CaCO3 giải phóng khí CO2?
HCOO-C2H5
CH3COOH
C2H5OH
CH3-CHO
Chọn đáp án B
Cho cân bằng (trong bình kín):
CO (k) + H2O (k) ↔ CO2 (k) + H2 (k) ∆H < 0
Trong các yếu tố:
(1) tăng nhiệt độ;
(2) Thêm một lượng hơi nước;
(3) thêm một lượng H2 ;
(4) Tăng áp suất chung của hệ;
(5) dùng chất xúc tác.
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là
(1), (2), (3)
(1), (4), (5)
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
Chọn đáp án A
Nhận thấy số phân tử khí ở hai vế phương trình như nhau nên áp suất không ảnh hưởng tới chuyển dịch cân bằng.Vậy các yếu tố ảnh hưởng là :
(1) tăng nhiệt độ; (2) Thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2
Cho 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 x(M) thu được 42,75 gam kết tủa. Thêm tiếp 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 94,2375 gam. Giá trị của x là
0,4
0,35
0,45
0,3
Chọn đáp án C
Chú ý :
(1). Trong bài toán này người ta không vớt kết tủa lần đầu ra mà cứ để yên rồi đổ thêm Ba(OH)2 vào.
(2). Để mò ra đáp án nhanh bài toán này các bạn cần tư duy nhanh xem lượng kết tủa ở lần 1 và 2 có bị tan phần nào không.Điều này khá đơn giản.
+Nhìn nhanh qua đáp án cũng khẳng định được ở lần 1 muối sunfat có dư.
+Khi đổ thêm Ba(OH)2 dễ thấy Al(OH)3 bị tan vì khi x = 0,45 vẫn bị tan
Khi đó ta có
Vậy
Bài này các bạn cũng có thể dùng thủ đoạn truyền thống “thử đáp án”
Một tripepit X cấu tạo từ các a–aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH có phần trăm khối lượng nitơ là 20,69%. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X?
4
3
1
2
Chọn đáp án B
Vậy X tạo bởi 2 phân tử Gly và 1 phân tử Ala.Các CTCT có thể là :
GLY-GLY-ALA
GLY0ALA-GLY
ALA-GLY-GLY
Hấp thụ hoàn toàn V lit CO2(ở đktc) vào bình đựng 200ml dung dịch NaOH -1M và Na2CO3 -0,5M .Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,9 gam chất rắn khan. Giá trị V là
1,12
4,48
2,24
3,36
Chọn đáp án A
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X (có điện tích hạt nhân Z = 26), X thuộc nhóm
VIIIB
IIA
VIB
IA
Chọn đáp án A
Cho dãy biến hoá: X " Y " Z " T " Na2SO4.
Các chất X, Y, Z, T có thể là
S, SO2,SO3, NaHSO4
Tất cả đều đúng
FeS2, SO2, SO3, H2SO4
FeS, SO2, SO3,NaHSO4
Chọn đáp án B
Cho dãy biến hoá:X " Y " Z " T " Na2SO4
Chất X có công thức cấu tạo CH2 = CH - COOCH3. Tên gọi của X là
metyl axetat.
propyl fomat
etyl axetat
metyl acrylat
Chọn đáp án D
Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là
etanol, fructozơ, metylamin
glixerol, glyxin, anilin
metyl axetat, glucozơ, etanol
metyl axetat, alanin, axit axetic
: Chọn đáp án D
A loại vì cả 3 chất đều không tác dụng.
B loại vì glixerol, anilin không tác dụng.
C loại vì glucozơ, etanol không tác dụng
D đúng CH3COOCH3,CH3COOH đều tác dụng với NaOH
Cho 2 anken tác dụng H2O xúc tác dung dịch H2SO4 loãng chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là
eten và but-2-en
eten và but-1-en
propen và but-2-en
2-metylpropen và but-1-en
: Chọn đáp án A
Nhận thấy
cộng nước mỗi chất chỉ cho 1 ancol tương ứng
Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
10,8
21,6.
32,4
16,2
Chọn đáp án B
Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy xuất hiện
kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan
kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần
kết tủa màu xanh
kết tủa màu nâu đỏ
Chọn đáp án B
Hỗn hợp X gồm etylen và propylen với tỷ lệ thể tích tương ứng là 3:2. Hiđrat hoá hoàn toàn một thể tích X thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó tỷ lệ về khối lượng các ancol bậc 1 so với ancol bậc hai là 28:15. Thành phần phần trăm về khối lượng của ancol iso-propylic trong hỗn hợp Y là
11,63%
43,88%
44,88%
34,88%
Chọn đáp án A
Hai kim loại thường được điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy là
Mg, Na
Cu, Mg
Zn, Cu
Zn, Na
: Chọn đáp án A
Điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại mạnh (kiềm, kiềm thổ, nhôm)
Chú ý : Người ta không điện phân nóng chảy AlCl3 vì chất này rất dễ thăng hoa (bay hơi)
Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 thu khí SO2 , toàn bộ khí đó được hấp thu hết vào 100 ml dung dịch chứa NaOH - 1 M và Ba(OH)2 - 1 M thu được 21,7 g kết tủa . Giá trị của m là
Đáp án khác
6,0gam
12 gam
6,0 hoăc 12 gam
Đáp án A
Ta có :
khi đó BTNT.S dễ thấy khi ,thì lượng kết tủa vẫn không thay đổi và vẫn là 21,7 gam.Vì sau khi S chui hết vào NaHSO3 nếu sục tiếp thì SO2 mới hòa tan kết tủa.
Như vậy,đáp án đề bài ra không hợp lý
Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1M thu được khí NO và m gam kết tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO-3 và không có khí H2 bay ra
6,4
2,4
3,2
1,6
Chọn đáp án D
Dãy gồm các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là
Cu, Mg, Zn
Mg, Cu, Zn
Cu, Zn, Mg.
Zn, Mg, Cu
Chọn đáp án C
Theo dãy điện hóa
Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu có tỷ lệ mol tương ứng 1 : 1 (biết rằng phản ứng tạo sản phẩm khử duy nhất là NO) là
1 lit
0,6 lit
0,8 lit
1,2 lit
Chọn đáp án C
HNO3 ít nhất khi muối là Fe2+
Ta có
->V=0,8(lit)
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất . Đốt cháy hoàn toàn 8,9g X thu được 0,3mol CO2; 0,35mol H2O và 1,12 lít khí N2 (đktc). Khi cho 4,45g X phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, đun nóng thu được 4,85g muối khan. Công thức cấu tạo đúng của X
H2N-CH2-COOCH3
H2N-CH2 – CH2-COOH
CH3-COO-CH2- NH2
CH3-CH2 –COONH4
Chọn đáp án A
Có thể nhận xét nhanh
Do đó
Vậy X là : H2N-CH2-COOCH3
Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Fe, Mg, Al vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam chất kết tủa và dung dịch X . Cho NH3 dư vào dung dịch X , lọc kết tủa nhiệt phân không có không khí được 9,1 gam chất rắn Y. Giá trị m là
48,6
10,8
32,4
28,0
Chọn đáp án A
Chú ý : vì AgNO3 dư nên dung dịch có Fe3+ mà không có Fe2+
-> m=48,6(g
Nhỏ từ từ 350 ml dung dịch NaOH -1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 thì thu được 3,9 gam kết tủa.Nồng độ mol của AlCl3 là
1,0 M hoặc 0,5 M
0,5 M
1,5M
1,0 M
Chọn đáp án D
Nhân thấy
nên kết tủa đã max rồi lại bị tan.
Chú ý : Đáp án A là cái bẫy cho những bạn nào cẩu thả,hấp tấp
Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X gồm Al , Fe , FeO , Fe3O4 , Al2O3 . Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư thu được 0,15 mol khí H2 và m gam muối. Giá trị của m là
41,97
32,46
32,79
31,97
Chọn đáp án D
Một câu hỏi được đặt ra ngay là .H trong HCl đi đâu ?
Hỏi vớ vẩn ...biến thành nước và H2 ...Đừng hỏi O ở đâu kết hợp với H trong HCl thành nước nhé
Rồi ok
=32,97(g)
Ở nhiệt độ thường, dung dịch FeCl2 tác dụng được với kim loại
Zn
Ag
Cu
Au
Chọn đáp án A
42: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là
8,0
16,0
32,0
3,2
Chọn đáp án B
Người ta thu O2 bằng cách đẩy nước là do tính chất
khí oxi tan tốt nước
khí oxi khó hoá lỏng
khí oxi ít tan trong nước
khí oxi nhẹ hơn nước
Chọn đáp án C
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là
Gly-Ala-Val-Val-Phe
Val-Phe-Gly-Ala-Gly
Gly-Ala-Val-Phe-Gly
Gly-Phe-Gly-Ala-Val
Chọn đáp án A
Thủy phân X thu được Val – Phe nên loại D
Thủy phân X thu được Gly-Ala-Val nên lại B.Với A và C chỉ có A hợp lý
Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,04 mol Ag. X là
anđehit no, mạch hở, hai chức
anđehit fomic
anđehit axetic
anđehit không no, mạch hở, hai chức
Chọn đáp án B
X cháy cho thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước nên X là andehit no đơn chức.
Lại có : nên X chỉ có thể là HCHO
Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
5.
3.
4
2
Chọn đáp án A
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là
HCOOCH2CH2CH2OOCH
HCOOCH2CH2OOCCH3
HCOOCH2CH(CH3)OOCH
CH3COOCH2CH2OOCCH3
: Chọn đáp án C
Z phải là ancol có các nhóm – OH kề nhau.
Ta có
Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối sắt(III)?
Fe2O3tác dụng với dung dịch HCl
Fe(OH)3tác dụng với dung dịch H2SO4
Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng
FeO tác dụng với dung dịch HNO3loãng (dư).
Chọn đáp án C
Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là
CaCO3
Ca(HCO3)2
AlCl3
BaCl2
Chọn đáp án B
X có thể tác dụng với HCl → Loại C và D
sinh ra kết tủa nên X là Ca(HCO3)2
: Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hơi ancol no A mạch hở thu được CO2 và H2O có tổng thể tích gấp 5 lần thể tích hơi ancol A đã dùng (ở cùng điều kiện). Vậy số công thức cấu tạo của A là
1
2
3
4
Chọn đáp án B
Ta có :
Vậy A có thể là : hoặc

