Tổng hợp đề thi thử THPTQG Hóa Học có lời giải chi tiết (Đề số 5)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPTQG Hóa Học có lời giải chi tiết (Đề số 5)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT51 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các dung dịch: (a) HCl, (b) KNO3, (c) HCl + KNO3, (d) Fe2(SO4)3. Bột Cu bị hoà tan trong các dung dịch

(c), (d)

(b), (d)

(a), (b)

(a), (c)

Xem đáp án

Đáp án A

Loại a, b do HCl không đủ mạnh để tác dụng với Cu và KNO3 không tác dụng

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bay hơi hết 5,8 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 4,48 lít hơi X ở 109,2oC và 0,7 atm. Mặt khác khi cho 5,8 gam X phản ứng của AgNO3/NH3  dư tạo 43,2 gam Ag. CTPT của X là

C3H4O2

CH2O

C2H4O2

C2H2O2

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có nX=0,1 mol;M(X)=58 nAg=0,4mol

loại TH anđêhit fomic;ta có R(CHO)a-----> 2a Ag

=>a=2

=>X là (CHO)2

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp gồm 2 este của cùng một axit và 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng trong dung dịch KOH (vừa đủ) thu được m gam muối. Vậy công thức của 2 ancol là

C3H7OH và C4H9OH

C3H5OH và C4H7OH

C2H5OH và C3H7OH

CH3OH và C2H5OH

Xem đáp án

Đáp án C

Đun nóng m gam hỗn hợp gồm 2 este của cùng 1 axit và 2 ancol đơn chức kế tiếp + KOH → m gam muối. Đặt CTC của hai este là RCOOR'

RCOOR' + KOH → RCOOK + R'OH

mRCOOR' = mRCOOK → MRCOOR' = MRCOOK => MR' = 39

=> Hai ancol là C2H5- và C3H7- (29 < 39 < 43)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại chất nào sau đây không phải là polime tổng hợp

teflon

tơ tằm

tơ nilon

tơ capron

Xem đáp án

Đáp án B

Tơ tằm là polime thiên nhiên, lấy từ con tằm

=> không phải polime tổng hợp

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân amin ứng với CTPT C4H11N là

8

6

7

5

Xem đáp án

Đáp án A

Có 8 đồng phân gồm:

+) C-C-C-C-NH2 ( butan-1-amin)

+) C-C(CH3)-C-NH2 ( butan-2-amin)

+) C-C-C(CH3)-NH2 ( 2-metyl propan-1-amin)

+) C-C(CH3)2-NH2 ( 2-metyl propan-2-amin)

+) C-C-NH-C-C ( N- etyl etanamin)

+) C-NH-C-C-C ( N-metyl propan-1-amin)

+) C-NH-C(CH3)-C ( N-metyl propan-2-amin)

    +) C-N(CH3)-C-C ( N,N-đimetyl etanamin)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140oC . Sau khi phản ứng được hỗn hợp Y gồm 21,6 gam nước và 72 gam ba ete có số mol bằng nhau. Công thức 2 ancol nói trên là

CH3OH và C2H5OH

C2H5OH và C3H7OH

. C. C2H5OH và C3H7OH

C3H7OH và C4H9OH

Xem đáp án

Đáp án A

n ancol = 2 nH2O = 2,4m ancol = m ete + m H2O = 93,6g

=> M ancol = 93,6/2,4 = 39

=> Loại B và D

Số mol 3 ete bằng nhau

=> số mol 2 ancol bằng nhau

Khi đó: M ancol = (MR + MR')/2 = (32 + MR')/2 = 39=> MR' = 46

=> CH3OH và C2H5OH

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu đốt cháy hết m (g) PE cần 6720 lít oxi (đktc). Giá trị m và hệ số trùng hợp polime lần lượt là

8,4kg ; 50

2,8kg ; 100

5,6kg ; 100

4,2kg ; 200

Xem đáp án

Đáp án B

-(C2H4)-n + 3nO2  → 2nCO2 + 2nH2O

 

 

nPE = nO2/3n = 100/n

=> m = 100/n . 28n = 2800g = 2,8 kg

=> n = m/28 = 100

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2. X tác dụng với CaCO3 tao ra CO2. Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3  tạo Ag. Công thức cấu tạo thu gọn phù hợp của X, Y lần lượt là

CH2=CHCOOH, OHC-CH2-CHO

CH3CH2COOH, HCOOCH2CH3

HCOOCH=CH2, CH3COOCH3

HCOOCH=CH2, CH3CH2COOH

Xem đáp án

Đáp án A

Dễ thấy X phải là axit mới tác dụng được với CaCO3, => Loại C và D

2 axit ở ý A và B, axit propionic ở ý B không thỏa mãn H (thừa 2 H)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm 1 ankin ở thể khí và hiđro có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,425. Nung nóng hỗn hợp X với xúc tác Ni để phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,8. Cho Y đi qua bình đựng dung dịch brom dư, khối lượng bình tăng lên bao nhiêu gam ?

Không tính được

16

8

0

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có M X=6,8; M Y = 12,8

Ta thấy là không có ankin nào có M < 12,8 cả, thế nên trong Y còn H2 dư => Ankin pư hết và Y chỉ chứa ankan => m bình Br2 tăng = 0 gam

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện phân 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,1M và AlCl3  0,3M có màng ngăn, điện cực trơ tới khi ở anot bắt đầu xuất hiện khí thứ 2 thì ngừng điện phân. Sau điện phân, lọc lấy kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là

7,65

5,10

15,30

10,20

Xem đáp án

Đáp án B

Ở catot: nOH- = 0,5.0,1 + 0,5.0,3.3 = 0,5

Ta có hệ:

nAl(OH)3 + nAl(OH)4- = 0,15

3n Al(OH)3 + 4nAl(OH)4- = 0,4

→    nAl(OH)3 = 0,1 mol

→    nAl2O3 = 0,05 mol

→    m = 5,1

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là

H2NC2H3(COOH)2

(H2N)2C3H5COOH

H2NC3H5(COOH)2

H2NC3H6COOH

Xem đáp án

Đáp án C

mX = 3,67 - 0,02.36,5 = 2,94 gam

=> M(X)=147

nNaOH=0,04 mol=> có 2 nhóm COOH

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp, người ta điều chế Al bằng cách nào dưới đây

Dùng kim loại mạnh khử Al ra khỏi muối

Điên phân nóng chảy AlCl3

Dùng chất khử CO, H2,Al2O3 ... để khử

Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và criolit

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp điều chế nhôm trong công nghiệp, thường là từ quặng nhôm như boxit là Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và criolit

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối. Khối lượng của axit có số nguyên tử cacbon ít hơn có trong X là

6,0 gam

7,4 gam

4,6 gam

3,0 gam

Xem đáp án

DÁP ÁN A

n axit=(17.8-13.4)/(23-1)=0.2

M trung bình của axit=67

2 axit no đơn chức mạch hở nên là CnH2n+1COOH

M CnH2n+1=22 mà 2 axit đồng đẳng kế tiếp nên là CH3 và C2H5 tích chéo có n axit axetic/propanic=1/1

nên m axetic =6

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Formalin là dung dịch chứa khoảng 40%

Fomanđehit

Anđehit axetic

Benzanđehit

Axeton

Xem đáp án

Đáp án A

Dung dịch formalin là Fomanđehit (HCHO) có nồng độ 40%

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàntoàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam. Số mol O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X là

3,375 mol

2,8 mol

2,025 mol

1,875 mol

Xem đáp án

Đáp án C

CTPT của aminoaxit CnH2n+1NO2

=> CT của tripeptit C3nH6n-1N3O4 tetrapeptit C4nH8n-2N4O5

đốt Y=> 0,1(12.4n+18(4n-1)=47.8=>  n=2 đốt X --> nO2 = 0,3(4,5n-2,25)=2,025

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để loại được H2SO4 có lẫn trong dung dịch HNO3 có thể dùng

dung dịch Ba(OH)2

dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ

dung dịch AgNO3 vừa đủ

dung dịch Ba(NO3)2 vừa đủ

Xem đáp án

Đáp án D

Dùng dung dịch Ba(NO3)2 vừa đủ vì BaSO4 không tan trong axit mạnh

 

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp A gồm Al và một oxit sắt được chia thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 2,016 lít khí ở đktc.

- Phần 2: Đem nung nóng ở nhiệt độ cao để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sản phẩm thu được hoà tan trong dung dịch NaOH dư thu được chất rắn C và không có khí bay ra. Cho C phản ứng hết với dung dịch AgNO3 1M thì cần 120 ml. Sau phản ứng thu được 17,76 gam chất rắn và dung dịch chỉ chứa Fe(NO3)2. Công thức của oxit sắt và khối lượng của từng chất trong A lần lượt là

Fe2O3; 3,24 gam và 9,6 gam

Fe2O3; 3,24 gam và 19,2 gam

Fe3O4; 2,7 gam và 2,33 gam

FeO; 5,4 gam và 14,4 gam

Xem đáp án

đáp án B

nH2 ở phần 1 = 0.09 nAl = 0.06

Nhiêt nhôm hỗn hợp còn Al2O3, Fe, oxit dư (có thể có )

→    qua NaOH, Al2O3 bị hòa tan hết,  còn Fe và oxit săt dư  + 0.12 mol AgNO3 tạo 17.76g chất rắn và dung dịch chỉ có Fe(NO3)2 nên chất rắn Ag ,oxit và Fe dư

nên m chất rắn khi mới cho qua NaOH (mới mất Al2O3) = 8.16 m 1 phần =8.16+0.06/2*102=11.22

m oxit = 9.6, nhân đôi lên 2 phần => m oxit = 19,2

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng chất Cl2 nhiều nhất là

K2Cr2O7

MnO2

CaOCl2

KMnO4

Xem đáp án

Đáp án A

Đáp án A do Cr nhường 6e (có 2 nguyên tử Cr), nhường nhiều e nhất nên tạo ra nhiều khí nhấ

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nung 23,2 gam hỗn hợp X gồm FeCO3 và FexOy trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu được

khí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được

7,88 gam kết tủa. Mặt khác, để hòa tan hết 23,2 gam X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. Công thức FexOy và giá trị của V là

Fe3O4 và 360

Fe3O4 và 250

FeO và 200

FeO và 200

Xem đáp án

Đáp án A

Số mol CO2 = 0.04 -> Số mol CO3- = 0.04

=> Số mol Fe trong FeCO3=0.04

Số mol Fe2O3=0.14

=> Số mol Fe3+ = 0.28 => Số mol Fe trong FexOy = 0.24 => Số mol FexOy = 0.24/x

Từ khối lượng hỗn hợp X ta có PT: 23.2 - 0.04*116 = (56x + 16y)*0.24/x Từ đó => x/y = 3/4Thể tích

HCL = n/CM = (0.04*2 + 0.08*8)/2 = 0.36l = 360 ml

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng este hoá giữa ancol etylic và axit axetic, axit sunfuric không đóng vai trò

làm chất xúc tác

làm chuyển dịch cân bằng

làm chất oxi hoá

làm chất hút nước

Xem đáp án

Đáp án C

 

Do axit không tham gia vào phản ứng nên không đóng vai trò làm chất oxi hóa

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 20,6 gam hỗn hợp muối cacbonat của một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí thoát ra (đktc). Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

18,4

18,9

22,8

28,8

Xem đáp án

Đáp án C

nCO2=0.2 nên nHCl=0.4

=> m muối=20.6+0.4*36.5-0.2*44-0.2*18=22.8

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là

13,0

1,2

1,0

12,8

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nH+=0.02, nOH-=0.04 nên sau phản ứng nOH- = 0,02 và V = 0,2

 

→   Cm OH- = 0,1 => pH = 1

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 100 ml dung dịch KHCO3 1M và K2CO3  1M với 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 1M và Na2CO3 1M vào dung dịch X. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y chứa H2SO4  1M và HCl 1M vào dung dịch X được V lít CO2 (đktc) và dung dịch Z. Cho Ba(OH)2  dư vào Z thì được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là

1,12 và 82,4

2,24 và 82,4

5,6 và 59,1

2,24 và 59,1

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nHCO3- = 0,2 mol, nCO3(2-) = 0,2 mol, nH+ 0 0,3 mol, nSO4(2-) = 0,1 mol

H+ + CO3(2-) -> HCO3-

H+ + HCO3- -> CO2 + H2O

→    nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol, nHCO3- = 0,3 mol

→    OH- + HCO3- -> CO3(2-) + H2O

→    m = 0,1.(137 + 96) + 0,3.197 = 82,4

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và V lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Giá trị của V là

17,92

8,96

13,44

6,72

Xem đáp án

Đáp án A

Ta thấy X chỉ chứa 2 muối sunfat, Khí NO duy nhất

Suy ra S đã chuyển về hết thành SO4^2- Ta có sơ đồ như sau:

2FeS2 --------> Fe2(SO4)3 ;

a----------------0,5a

Cu2S -----------> 2CuSO4

 b-------------------- 2b

Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có:

2b + y = 3*0,5b +2y ----> b = 2a

Mà theo đề cho ta có b=0,12 -----> a = 0,06

Bảo toàn e: Số mol e cho là 0,12 . (3 + 6.2) + 0,06 . ( 2.2 + 6) = 2,4 mol

=> nNO = 2,4 : 3 = 0,8 mol

=> V = 17,92

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là các nguyên tố

Al và Cl

Mg và Cl

Si và Br

Al và Br

Xem đáp án

Đáp án A

Tổng số e trong phân lớp p là 7 => Al

=> tổng số hạt mang điện = 13 + 13 = 26

Trong Y:

Tổng số hạt mang điện = 26 + 8 = 34

=> Z =p = e = 17 => Y là Cl

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 17,88 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ vào nước, thu

được dung dịch Y và 0,24 mol H2. Dung dịch Z gồm a mol H2SO4  và 4a mol HCl. Trung hoà 1/2 dung dịch Y bằng dung dịch Z, thu được m gam muối. Giá trị của m là

20,26

27,40

27,98

18,46

Xem đáp án

đáp án B

Ta có nH2=0.24 nên nOH-=0.48 toàn bộ OH- phản ứng với H+ được thay bằng các gốc axit tạo muối nên nH+ của H2SO4=2/(2+4) *0.24=0.08

nên nSO4=0.04,n Cl=0.16

=> m muôi=17.88+0.04*96+0.16*35.5=27.4

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 0,24 mol FeCl3 và 0,16 mol Al2(SO4)3  vào 0,4 mol dung dịch H2SO4 được dung dịch A .

Thêm 2,6 mol NaOH nguyên chất vào dung dịch A thấy xuất hiện kết tủa B . Khối lượng của B là

50,64 gam

15,6 gam

41,28 gam

25,68 gam

Xem đáp án

Đáp án C

nAl3+= 0,32mol nFe3+= 0,24mol nH+=0,8mol nOH-=2,6mol

H+ + OH- ---> H2O

Al3+ + 3OH- ---> Al(OH)3

Fe3+ + 3OH- ---> Fe(OH)3

nH+ + 3nAl3+ + 3nFe3+ = 2,48mol < nOH- =2,6mol nên sau đó Al(OH)3 bị hòa tan

Al(OH)3 + NaOH ---> NaAlO2 + 2H2O suy ra số mol Al(OH)3 dư sau pư =0,32-(2,6-2,48)= 0,2 mol từ đó đc m= 0,2x 78+ 0,24x 107= 41,28 g

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng mg Al để khử hết 1,6g Fe2O3. Sản phẩm sau phản ứng tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo 0,672 lít khí (đktc). Giá trị m là

0,81g

1,08g

1,755g

0,54g

Xem đáp án

ĐÁP ÁN B

nH2=0.03

nAl pư vs NaOh=0.02

nAl pư tạo Fe=0.02 nên m=1.08

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là

20,0

13,5

15,0

30,0

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có mCO2 = m(kết tủa) - m(giảm) = 10 - 3,4 = 6,6

nCO2 = 0,15 => n(glucozo) = (0,15/2)*(100/90) = 1/12 ( vì hiệu suất = 90%)

=>m(glucozo)=(1/12)*180=15

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 3,6. Sau khi tiến hành phản ứng tổng hợp amoniac trong bình kín (có xúc tác bột Fe) thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất phản ứng tổng hợp amoniac là

20,00%

10,00%

18,75%

25,00%.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN D

Pv=nRt nên n khí sau=9/10 n khí trước

trong hh ban đầu nH2/nN2=4 nến tính theo hiêu suất N2

mất đi 1/10 tức là 2 lần nN2 phản ưng nên nN2 pư bằng 1/20 hh ban đầu

H=1/20 /(1/5)=25%

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi trùng ngưng 65,5 gam axit ε – aminocaproic thu được m gam polime và 7,2 gam nước. Hiệu suất của phản ứng trùng ngưng là

75%

80%

90%

70%

Xem đáp án

Đáp án B

nH2N-(CH2)5-COOH → [NH-(CH2)5-CO]n + nH2O

Ta có M axit ε – aminocaproic = 131 => n axit = 0,5 mol nH2O = 0,4

=> H = 80%

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ

Khối lượng gỗ cần để sản xuất 1 tấn cao su buna là

24,797 tấn

22,32 tấn

12,4 tấn

1 tấn

Xem đáp án

Đáp án B

H quá trinh từ gỗ là buna là 13.44%

1C6H10O5 cho 1 C4H6 nên để có 1 tấn C4H10 vs H=13.44% cần 22.32 tấn gỗ

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

4

5

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất có tính lưỡng tính là Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3, Al(OH)3, Zn(OH)2

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào không phải phản ứng oxi hoá - khử

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O

2NaHCO3 → Na2CO3 + H2O + CO2

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Xem đáp án

Đáp án C

Các phản ứng A, B, D đều có sự thay đổi số oxi hóa => Đều là phản ứng oxi hóa khử

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thổi từ từ đến dư khí CO2 qua dung dịch Ba(OH)2 đến dư, sau đó thêm tiếp dung dịch NaOH vào dung dịch thu được. Các hiện tượng xảy ra là

không hiện tượng

kết tủa trắng, sau đó tan lại

kết tủa trắng, sau đó tan, rồi kết tủa trắng trở lại

kết tủa trắng

Xem đáp án

Đáp án C

Hiện tượng xảy ra đầu tiên tạo thành kết tủa trắng BaCO3 do khi đó CO2 còn ít, OH- dư và ưu tiên phản ứng tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan do tạo thành Ba(HCO3)2, sau khi thêm tiếp NaOH, OH- dư nên tạo ra BaCO3 kết tủa

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất  nào không phải là polime

Lipit

Xenlulozơ

Amilozơ

Thủy tinh hữu cơ

Xem đáp án

Đáp án A

trong 4 chất đã cho, xenlulozo, tinh bột hay thủy tinh hữu cơ đều là các polime , chỉ có chất béo (sản phẩm của axit béo tác dụng với glixerol) không phải polime

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các cặp chất sau:

(I)   Na2CO3  +  BaCl2                                                

(II)  (NH4)2CO3 +  Ba(NO3)2

(III) Ba(HCO3)2  +  K2CO3                                       

(IV) BaCl2 +  MgCO3

Những cặp chất khi phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn là

(I), (II)

(I), (III), (IV)

(I), (II), (III)

(I), (IV)

Xem đáp án

Đáp án C

Các cặp chất có cùng phương trình ion thu gọn là (I), (II), (III) Đều là phương trình:

Ba2+ + CO3(2-) -> BaCO3

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại than được dùng làm chất độn khi lưu hoá cao su, để sản xuất mực in, xi đánh giày …là

Than muội

Than gỗ

Than cốc

Than chì

Xem đáp án

Đáp án A

Loại than được dùng làm chất độn khi lưu hoá cao su, để sản xuất mực in, xi đánh giày …là than muội

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ tự sắp xếp theo sự tăng dần tính axit của CH3COOH ; C2H5OH ; CO2  và C6H5OH là

C6H5OH < CO2 < CH3COOH < C2H5OH

C2H5OH < C6H5OH < CO2 < CH3COOH

C2H5OH < CO2 < C6H5OH < CH3COOH

CH3COOH < C6H5OH < CO2 < C2H5OH

Xem đáp án

Đáp án B

Do rượu có nguyên tử H kém linh động hơn nên có tính axit yếu nhất, Do axit HCO3 đẩy được muối của phenol nên xếp trên phenol, mạnh nhất là axit axetic

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình hoá học

Hãy cho biết cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên?

Nhiệt độ và nồng độ

Áp suất và nồng độ

Nồng độ và chất xúc tác

Chất xúc tác và nhiệt độ

Xem đáp án

ĐÁP ÁN B

nH=0.05

M trung binh 2 ancol=67 hay ROH R=50 nên 2 ancol là

C3 và C4

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3,35g hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với Na dư thu được 0,56 lit H2 (đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của 2 ancol đó là

C5H11OH, C6H13OH

C3H7OH, C4H9OH

C4H9OH, C5H11OH

C2H5OH, C3H7OH

Xem đáp án

ĐÁP ÁN B

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là

cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử

khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại

oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại

cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá

Xem đáp án

ĐÁP ÁN B

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch  glucozơ phản ứng với

kim loại Na

AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng

Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Xem đáp án

Đáp án  D

phản ứng tạo phức xanh lam

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình của ion  là

1s22s22p63s23p63d64s1

1s22s22p63s23p63d6

1s22s22p63s23p63d5

1s22s22p63s23p63d6

Xem đáp án

ĐÁP ÁN C

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cứ 2,834 gam cao su buna – S phản ứng vừa hết với 1,731gam Br2. Tỷ lệ số mắt xích butađien, stiren trong loại polime trên là

1:2

1:1,5

2:1

1,5:1

Xem đáp án

ĐÁP ÁN B

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Công thức của X là

HCOOCH=CHCH2CH3

HCOO-C(CH3)=CHCH3

CH3COO-C(CH3)=CH2

HCOOCH2CH=CHCH3

Xem đáp án

Đáp án D

n X=0.05

M muối=68 nên RCOONa nên R=1

chất đó là HCOOC4H7 và chất hữu cơ không làm mất màu brom nên X chỉ có thể là HCOOCH2CH=CHCH3

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 18,2 gam  hỗn hợp A gồm Al, Cu vào 100 ml dung dịch B chứa HNO3 2M và H2SO4 12M, đun nóng thu được dung dịch C; 8,96 lít hỗn hợp khí D (đktc) gồm NO và SO2, tỉ khối của D so với H2 là 23,5. Tổng khối lượng chất tan trong C là

129,6g

96,8g

115,2g

66,2 g

Xem đáp án

Đáp án A

+ áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp khí D ta được: n NO = n SO2mà số mol D = 0,4 => n NO =nSO2 = 0,2Đặt số mol Al, Cu lần lượt là: a,b

+ áp dụng đl bảo toàn e cho Al, Cu, S và N ==> 3a + 2b = 1

+ lại có: 27a + 64b = 18,2=> a = b = 0,2

=> m Al = 0,2.27 = 5,4g

Tổng khối lượng chất tan trong C: m kl + m axit - m D = 18,2 + 0,1.2.63 + 0,1.12.98 - 0,2.30 - 0,2.64 =129,6

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử hợp chất hữu cơ nào sau đây có liên kết peptit

Xenlulozơ

Protein

Glucozơ

Lipit

Xem đáp án

Đáp án B

Liên kết peptit là liên kết giữa 2 aa nên hợp chất hữu cơ đó là protein

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai  ký hiệu  và  . Chọn câu trả lời đúng

Na và Mg cùng có 23 electron

Na và Mg có cùng điện tích hạt nhân

Na và Mg là đồng vị của nhau

Hạt nhân của Na và Mg đều có 23 hạt

Xem đáp án

Đáp án D

Dùng phương pháp loại trừ

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau

X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N

X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi

Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N

X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O

Xem đáp án

Đáp án B

X đương nhiên có chứa C và H, do chỉ nung với CuO, không có không khí nên Nito chắc chắn có trong X, oxi có thể từ CuO hoặc từ X nên đáp án đúng là : X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi