Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải (P20)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải (P20)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT32 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

Fe, Cu, Ag

Mg, Zn, Cu

Al, Fe, Cr

Ba, Ag, Au

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Điện phân dung dịch muối, dùng để điều chế kim loại mạnh như Mg, Zn, Ba, Al… dùng phương pháp điện phân nóng chảy.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E chứa ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m,a và V là:

m=2a – V.22,4

m=2a – V.11,2

m=a + V.5,6

m=a – V.5,6

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có: 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly–Ala–Gly với Gly–Ala  là

dung dịch NaOH

dung dịch NaCl

Cu(OH)2/NaOH

dung dịch HCl

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Để nhận biết đipeptit với các peptit khác ta cho tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm thu được màu tím đặc trưng, đipeptit không có phản ứng này.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn có tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

101,68 gam

88,20 gam

101,48 gam

97,80 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có:

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:

KNO3, CaCO3, Fe(OH)3

FeS, BaSO4, KOH

AgNO3, (NH4)2CO3, CuS

Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương án A không hợp lý vì có KNO3.

Phương án B không hợp lý vì có BaSO4.

Phương án C không hợp lý vì có CuS.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. Tên gọi của X là

 

bezen

isopren

stiren

etilen

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Những chất hữu cơ làm mất màu brom ở điều kiện thường, thường là những chất trong mạch có nối C=C nằm ở vị trí mạch hở hoặc có nhóm chức CHO (anđehit), HOOCR

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

1,182

3,940

1,970

2,364

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có:

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dòng điện NaOH và dòng điện brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO3. Tên gọi của X là

anilin

phenol

axit acrylic

metyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Anilin là một ba zơ yếu, nó không tác dụng với NaOh và NaHCO3

Axit acrylic tác dụng cả ba chất trên

Metyl axetat là một este no không tác dụng được với dung dịch broom và NaHCO3

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (I); Zn–Fe (II); Fe–C (III); Sn–Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

I, II và IV

I, II và III

I, III và IV

II, III và IV

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Không có hiện tượng ăn mòn điện hóa, thì kim loại có tính khử mạnh hơn trong cặp pin điện hóa sẽ bị ăn mòn trước

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là

4

8

5

7

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có:

Để xác định nhanh số đồng phân cần nhớ quy tắc 1–2–4–8

Với –CH3, –C2H5 có 1 đồng phân

Với –C3H7 có 2 đồng phân

Với –C4H9 có 4 đồng phân

Với –C5H11 có 8 đồng phân

+ Với C4H9NH2 có 4 đồng phân

+ Với C3H7NHCH3 có 2 đồng phân

+ Với C2H5NHC2H5 có 1 đồng phân

+ Với (CH3)3NC2H5 có 1 đồng phân

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, t0) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là

C2nH2n(CHO)2 (n 0).

C2nH2n+1CHO ( n 0).

C2nH2n–1CHO ( n ).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Từ phản ứng hi đro hóa →X có tổng cộng 2π→ Không thể là HCHO

→X là đơn chức có 1 liên kết đôi C=C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2

Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2

Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các phản ứng Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3

H2S + CuCl2 →CuS + 2HCl

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là

4,05

8,10

18,00

16,20

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nhận thấy hai este là đồng phân của nhau

 

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

kim loại Mg

kim loại Cu

kim loại Ba

kim loại Ag

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Kim loại đó phải đứng trước ion Fe3+ và đứng sau ion Fe2+

+ Nếu dùng Mg thì Mg sẽ đẩy cả Fe2+ ra nên không được

+ Nếu dùng Ba thì sẽ có kết tủa Fe(OH)3

+ Ag không tác dụng với Fe3+

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng

Al tác dụng với CuO nung nóng

Al tác dụng với Fe2O3nung nóng

Al tác dụng với axit H2SO4đặc, nóng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng dùng Al để khử các oxit kim loại thường đứng sau nhôm ở nhiệt độ cao

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp

điện phân dd NaCl, không có màng ngăn điện cực

điện phân dd NaNO3, không có màng ngăn điện cực

điện phân dd NaCl, có màng ngăn điện cực

điện phân NaCl nóng chảy

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một mẫu hợp kim Na–Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là

150ml

75ml

60ml

30ml

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Polivinyl axetat (hoặc poli(vinyl axetat)) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

C2H5COO–CH=CH2

CH2=CH–COO– C2H5

CH3COO–CH= CH2

CH2=CH–COO– CH3

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức). Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là

3

4

5

2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Những chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là: C2H2; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức). Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là

3

4

5

2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cacbonhidrat là những hợp chất hữu cơ phức tạp chức có chứa nhiều nhóm hydroxyl (–OH) và nhóm cacbonyl (–CO–)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

ancol

este

amin

an đehit

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phân lân cung cấp photpho cho cây trồng ở dạng ion photphat.

Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và (NH4)H2PO4

Phân u rê có công thức là (NH2)2CO

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3) và ion amoni (NH4+)

Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3

Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK

Phân urê có công thức là (NH4)2CO3

Xem đáp án

Chọn đáp àn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là

cocain, seduxen, cafein

heroin, seduxen, erythromixin

ampixilin, erythromixin, cafein

penixilin, paradol, cocain

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Chất có phản ứng tráng bạc trong mạch có nhóm chức CHO (andehit) hoặc HCOOR. Riền trong môi trường kiềm Frutozơ chuyển thành Glucozơ

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Công thức của X là

HCOOC(CH3)=CHCH3

CH3COOC(CH3)=CH2

HCOOCH2CH=CHCH3

HCOOCH=CHCH2CH3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Từ các phương án ta thấy ngay C và D cần loại ngay vì sẽ cho ancol không no và andehit có khả năng làm mất màu nước brom

Ta có:

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là

4

2

5

2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4  + NH3  + H2O

FeCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2 + Fe(OH)2

K2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + KOH

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là

2,80 lít

1,68 lít

4,48 lít

3,92 lít

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là

9,8 và propan–1,2–điol

4,9 và propan–1,2–điol

4,9 và propan–1,3–điol

4,9 và glixerol

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nhận thấy từ các đáp án

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc). Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500ml dung dịch NaOH 1M. Hai axit đó là:

HCOOH, HOOC–COOH

HCOOH, HOOC–CH2–COOH

HCOOH, C2H5COOH

HCOOH, CH3COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là:

CH2=CH–COONa, CH3–CH2–COONa và HCOONa

HCOONa, CHC–COONa và CH3–CH2–COONa

CH2=CH–COONa, HCOONa và CHC–COONa

CH3–COONa, HCOONa và CH3–CH=CH–COONa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ điều chế khí Y từ chất rắn X. Phương trình phản ứng nào sau đây là đúng:

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp điều chế khí trên là phương pháp đẩy nước, khí Y là một khí không tan hoặc tan rất ít trong nước. Ta có khí CO2, O2, N2, CO, H2…không tan hoặc tan ít trong nước, khí SO2 tan khá tốt trong nước

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Poli(metyl metacrylat) và nilon–6 được tạo thành từ các monome tương ứng là

CH2=CH–COOCH3H2N-CH26-COOH

CH2=C(CH3)–COOCH3H2N-CH26-COOH

CH3–COO–CH=CH2H2N-CH25-COOH

CH2=C(CH3)–COOCH3H2N-CH25-COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, chỉ thu được V lít khí N2 sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là

0,672 lít

6,72 lít

0,448 lít

4,48 lít

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có:

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là

C3H4 và C4H8

C2H2 và C3H8

C2H2 và C4H8

C2H2 và C4H6

Xem đáp án

Chọn đáp ánC

Ta có:

Bài toán này tốt nhất chúng ta kết hợp suy luận từ đáp án

+ Từ số mol X và mol Br2 →X không phải 2 ankin → loại D

+ Nếu X là ankin và ankan thì số mol C2H2 là 0,1 → Loại B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe(OH)2, FeCO3, Fe3O4 (số mol Fe3O4 bằng  số mol hỗn hợp) bằng dung dịch HNO3 dư thu được 1,792 lít khí gồm NO, NO2 và CO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 5:1:2. Cô cạn dung dịch thu được (m+32,08) gam muối khan. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong X?

22,06%

35,29%

22,12%

22,08%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có:

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau?

(1) FeO được điều chế từ phản ứng nhiệt phân Fe(OH)2 (không có không khí, O2)

(2) Thổi khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2 thu được Al(OH)3

(3) Cho kim loại Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được muối Fe(NO3)2

(4) Điện phân Al2O3 nóng chảy sẽ thu được Al

(5) Cho luồng H2 qua ZnO nung nóng thu được Zn

(6) Điện phân dung dịch MgCl2 (dư) thì khối lượng dung dịch giảm bằng khối lượng của Cl2 và H2 thoát ra

(7) Cho các chất sau: FeCl2, FeCl3; Fe3O4, Fe(NO3)2; Fe(NO3)3; HCl và S có 6 chất vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.

Số phát biểu sai là?

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được muối Fe(NO3)3

Điện phân dung dịch MgCl2 (dư) thì khối lượng dung dịch giảm bằng khối lượng của Cl2 và H2 và Mg(OH)2 kết tủa.

Cho các chất sau: FeCl2; FeCl3; FeO; Fe3O4; Fe(NO3)2; Fe(NO3)3; HCl và S có cả 8 chất vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa hai peptit mạch hở được tạo thành từ Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol E cần đủ a mol O2 sản phẩm cháy thu được chứa 0,23 mol N2. Nếu đốt cháy hoàn toàn 81,64 gam E thì khối lượng CO2 thu được lớn hơn khối lượng H2O thu được là 102,12 gam. Giá trị của a là?

2,355

2,445

2,125

2,465

Xem đáp án

Chọn đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,72 gam hỗn hợp gồm Al(OH)3 và FeSO4 vào dung dịch chứa a mol H2SO4 loãng (dùng dư) thu được dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, phản ứng được biễu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của a là:

 

0,14

0,20

0,15

0,18

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Từ số mol kết tủa  2y + a = 0,25 

Từ số mol Ba(OH)2

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X,Y đều mạch hở, có cùng số π, MX < MY).Đốt cháy hoàn toàn 8,36 gam E cần dùng vừa đủ 0,43 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 8,36 gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,04 gam muối và hỗn hợp F chứa hai ancol đơn chức (không có CH3OH). Từ lượng ancol F trên có thể điều chế được tối đa 4,42 gam hỗn hợp ete. Phần trăm khối lượng của X trong E

61,72%

53,18%

47,94%

64,08%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,92 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch chứa H2SO4 1,2M và HNO3 đun nóng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat và 3,584 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất; đktc). Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 71,92 gam rắn khan. Giả sử thể dung dịch thay đổi không đáng kể. Nồng độ mol/l của Fe2(SO4)3 trong dung dịch Y là:

0,3M

0,25M

0,15M

0,20M

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có: 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X chứa Fe, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,08 mol HNO3 và 0,71 mol H2SO4 thu được dung dịch Y chỉ chứa hỗn hợp muối trung hòa có khối lượng lớn hơn khối lượng X là 62,60 gam và 3,136 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm hai đơn chất khí với tổng khối lượng là 1,58 gam. Cho Ba(OH)2 dư vào Y thu được 211,77 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe có trong X là:

24,64%

24,96%

33,77%

19,65%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Điền số điện tích cho kết tủa