Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải (P17)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải (P17)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT28 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?

NaOH

HCl

Ca(OH)2

H2SO4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất:

Số chất có đồng phân hình học là

4

1

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các chất thỏa mãn gồm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử Gly-Ala, amino axit đầu C chứa nhóm

NO2

NH2

COOH

CHO

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các gốc α-amino axit nối với nhau bởi liên kết peptit theo một trật tự nhất định: amino axit đầu N còn nhóm NH2 , amino axit đầu C còn nhóm COOH.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra glixerol?

Glyxin

Tristearin

Metyl axetat

Glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây là oxit axit?

CrO3

FeO

Cr2O3

Fe2O3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Có 1 cách rất đơn giản trong thi trắc nghiệm là loại trừ, cả Na, Ca, Mg đều là kim loại và chi có 1 mức oxi hóa nên ta chắc chắn nó là oxit bazo.

Đáp án là CrO3 vì Cr có 3 số oxi hóa là +2, +3 và +6 và ứng với mỗi số oxi hóa thì tính axit, bazo là khác nhau. Ở đây CrO3 là một oxit axit.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây chỉ chứa hai nguyên tố C và H?

Poli(vinyl clorua)

Poliacrilonitrin

Poli(vinyl axetat)

Polietilen

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Poli(vínyl clorua) chứa C, H, Cl

Acrilonitrin có công thức CH2=CH=CN 

Poli(vinyl axetat) chứa C, H, O

Polietilen chứa C, H

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là:

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong một dung dịch là không tạo kết tủa, bay hơi, chất điện ly yếu.

Phương án A không hợp lý vì có PO43- và Ba2+.

Phương án B không thỏa mãn vì có Ca2+ và CO2-3

Phương án D không thỏa mãn vì có H+ HCO-3  

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm thu được khi thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit là:

Saccarozơ

Glucozơ

Fructozơ

Ancol etylic

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tinh bột gồm nhiều mắt xích α – glucozơ liên kết với nhau nên thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được glucozơ.

(C6H10O5)n + nH2O toH+ nC6H12O6

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm. Kim loại X là 

Al

Mg

Ca

Na

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

Fe

K

Mg

Al

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp E gồm hai hiđrocacbon X và Y MY>MX, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 H2Ogam  . Công thức của X là

C2H4

CH4

C2H6

C2H2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có:

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân hóa học nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường nước?

Các anion: NO3-, PO3-4, SO42-

Các ion kim loại nặng: Hg2+, Pb2+

Khí oxi hòa tan trong nước

Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ thu khí như sau:

Những khí nào trong số các khí H2, N2, NH3, O2, Cl2 , CO2,HCL,SO2,H2S có thể thu được theo cách trên?

H2 , NH3 , N2 , HCL ,CO2

H2, N2, NH3, CO2

O2, Cl2, H2S, SO2, CO2, HCL

Tất cả các khí trên

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là

Ca3(PO4)2 và (NH4)2HPO4

NH4NO3 và Ca(H2PO4)2

NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4

NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phân amophot là hỗn hợp các muổi NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 là phân phức hợp

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,7 gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

4,48

2,24

3,36

6,72

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có:

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3 .Chất X là

H2S

AgNO3

NaOH

NaCL

Xem đáp án

Chọn đáp án C

  

Dung dịch FeCL3 và NaCl không phản ứng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: Cr(OH)3 , CaCO3, Al(OH)3 và Al2O3 . Số chất vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH là

3

1

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Các chất thỏa mãn là: Cr(OH)3, Al(OH)3 , Al2O3

Chất vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng với bazơ gồm: các kim loại Al, Zn, Sn, Be, Pb,.. và các chất lưõng tính

Chất lưỡng tính:

+ Là oxit và hidroxit: Al2O3, Al(OH)3, ZnO, Zn(OH)2, Sn(OH)2,Pb(OH)2, Cu(OH)2, Cr(OH)3 và Cr2O3.

+ Là các ion âm còn chứa H có khả năng phân li ra ion H+ của các chất điện li trung bình và yếu (HCO3-, HPO42-, H2PO4-, HS   ...)

(chú ý: HSO4- có tính axit do đây là chất điện li mạnh)

+ Là muối chứa các ion lưỡng tính; muối tạo bởi hai ion, một ion có tính axit và một ion có tính bazơ ((NH4)2CO3...)

+ Là các amino axit,...

Chất có tính axit:

+ Là ion dương xuất phát từ các bazơ yếu (AL3+,Cu2+,NH4+ ....), ion âm của chất điện li mạnh có chứa H có khả năng phân li ra H+ (HSO-4)

Chất có tính bazơ:

Là các ion âm (không chứa H có khả năng phân li ra H+) của các axit trung bình và yếu: CO2-3 ,...S2-

Chất trung tính:

Là các ion âm hay dương xuất phát từ các axit hay bazơ mạnh: CL-, Na+,SO2-4 ,…

Chú ý: Một số kim loại có phản ứng được với axit và bazơ nhưng không được gọi là chất lưỡng tính

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: (a) NH3, (b) CH3NH2, (c) C6H5NH2 (anilin). Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất trong dãy là

(c), (b), (a)

(a),(b),(c)

(c),(a),(b)

(b),(a),(c)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tính bazơ sẽ “bị ảnh hưởng” dưới tác dụng của gốc R, và amin có thể có tính bazơ mạnh hơn hoặc yếu hơn so với NH3. Để đánh giá điều này, thông thường ta dựa vào 2 yếu tố: thứ nhất, gốc R là gốc đẩy hay hút e; thứ hai, số lượng gốc R là bao nhiêu.

Nhóm đẩy:

Những gốc ankyl (gốc hydrocacbon no): CH3-C2H5-, iso propyl...

Các nhóm còn chứa cặp e chưa liên kết: -OH (còn 2 cặp), NH2  (còn 1 cặp)....

Nhóm hút: tất cả các nhóm có chứa liên kết π, vì liên kết π hút e rất mạnh.

Những gốc hydrocacbon không no: CH2=CH , CH2=CH - CH2 

Những nhóm khác chứa nối đôi như: -COOH (cacboxyl), -CHO (andehit), -CO- (cacbonyl), NO2 (nitro),....

Các nguyên tố có độ âm điện mạnh: -Cl, -Br, -F (halogen).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2 , thu được 0,05 mol N2 , 0,3 mol CO2 và 6,3 gam H2O. Công thức phân tử của X là

C4H9N

C2H7N

C3H7N

C3H9N

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có:

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,7gam hỗn hợp Cr và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, đun nóng, thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối trong X là

29,45 gam

33,00 gam

18,60 gam

25,90 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp K và Na vào nước,thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc). Trung hòa X cần 200ml dung dịch H2SO40,1M. Giá trị của V là

0,896

0,448

0,112

0,224

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có:

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,72 lít khí CO (đktc) phản ứng với CuO đun nóng, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 18. Khối lượng CuO đã phản ứng là

24 gam

8 gam

16 gam

12 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có: 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối. Giá trị của m là

19,12

18,36

19,04

14,68

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức của 2 axit trong X là

C2H4O4 , C3H4O2

C2H4O2C3H6O2

C3H4O2C4H6O2

C3H6O2C4H8O2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Gluczơ và saccarozơ đều là cacbohiđrat.

Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2

Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.

Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong , thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là

Số phát biểu đúng là

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương án A không hợp lý vì Y không có phản ứng tráng bạc.

Phương án B không hợp lý vì a mol HCOONa chỉ cho 2a mol Ag.

Phương án c không hợp lý vì a mol CH3CHO chi cho 2a mol Ag.

Chỉ có phương án D hợp lý vì cả hai chất trong Y (HCOONa và CH3CH2CHO) đều có phản ứng tráng bạc

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđro hóa hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai anđehit X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng MX < MY , thu được hỗn hợp hai ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1 gam. Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8 gam CO2 . Công thức và phần trăm khối lượng của X lần lượt là

CH3CHO và 67,16%

HCOH và 32,44%

CH3CHO và 49,44%

HCOH và 50,56%

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Đun sôi nước cứng tạm thời.

(b) Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2 

(c) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch ALCL3 

(d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 

(e) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2

Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

2

3

5

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Các phương án thỏa mãn là: (a) và (b).

(a) Cho kết tủa là CaCO3 và MgCO3 

(b) Cho BaSO4

Các phương án (c); (d); (e) ban đầu có sinh ra kết tủa sau đó bị tan hết.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)2 và AlCL3 thu được số mol kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của (171a - b) gần nhất với?

4,3

8,6

5,2

3,8

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tại vị trí

Tại vị trí 

Tại vị trí a 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất etyl fomat, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, glyxin. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là

4

2

1

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các chất thỏa mãn là: Etyl fomat, tinh bột, saccarozơ bị thủy phân trong môi trường axit

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm C2H6 , C3H6C4H6. Tỉ khối của X so với H2 bằng 24. Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

9,85

5,91

13,79

7,88

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Để ý các chất trong X đều có 6 nguyên tử H.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3 , H2Ovà 4,84 gam . Tên gọi của X là

metyl axetat

etyl axetat

Etyl fomat

metyl fomat

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có:

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Muối disodium của glutamic acid được dùng làm mì chính (bột ngọt)

(b) Trong phân tử lysine có một nguyên tử nitrogen.

(c) Dung dịch alanine là đổi màu quỳ tím.

(d) Triolein có phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, t°).

(e) Tinh bột là đồng phân của cellulose.

(g) Aniline là chất rắn, tan tốt trong nước.

Số phát biểu đúng là

4

2

1

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(a) Sai vì muối monosodium của glutamic acid được dùng làm mì chính (hay bột ngọt).

(b) Sai vì trong phân tử lysine có hai nguyên tử nitrogen.

Lysine:

Cho các phát biểu sau:  (a) Muối đinatri của axit glutamic được dùng làm mì chính (ảnh 1)

(c) Sai vì dung dịch alanin không làm đổi màu quỳ tím vì có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH.

(d) Đúng triolein có phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, t°) vì có liên kết đôi C=C.

(e) Sai vì tinh bột và cellulose có số mắt xích rất khác nhau.

(g) Sai vì aniline: lỏng, không màu, độc ít tan trong nước dễ bị oxi hóa chuyển thành màu nâu đen.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (với điện cực trơ, màng ngăn, hiệu suất điện phân 100%) đến khi nước bắt đầu điện phân đồng thời ở cả hai điện cực thì dừng, thì thu được 0,672 lít khí (đktc) ở anot và dung dịch X. Biết X hòa tan vừa hết 1,16 gam Fe3O4. Giá trị của m là:

8,74

5,97

7,14

8,3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có:

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2 

(b) Cho Fe(NO3)2 tác dụng với dung dịch HCl

(c) Cho FeCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

(d) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

Số thí nghiệm tạo ra chất khí là

2

3

4

1

Xem đáp án

Chọn đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π 

(2) Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng (xúc tác Ni, t0), thu được chất béo rắn.

(3) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

(4) Poli(metyl metacrylat) được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ

(5) Ở điều kiện thường, etyl amin là chất khí, tan nhiều trong nước.

(6) Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ.

(7) Dùng nước để dập tắt các đám cháy magiê

(8) Cho CrO3 vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được dung dịch có màu da cam.

(9) Nhúng thanh Zn nguyên chất vào dung dịch chứa HCl và CrCl3, xảy ra ăn mòn điện hóa.

Số phát biểu đúng là

6

4

5

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các phát biểu đúng là: 2 - 3 - 4 – 5

(1) Sai vì có 6 liên kết π .

(6) Sai vì thủy phân saccarozơ thu được glucozơ va fructozơ.

(7) Sai vì Mg có thể tác dụng nhanh với nước ở nhiệt độ cao.

(8) Sai vì thu được dung dịch có màu vàng.

(9) Sai vì không có hai điện cực (Zn không đẩy được Cr2+ về Cr)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh Mg (dư) vào dung dịch chứa HCl và Cu(NO3)2, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X và 2,8 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và H2. Biết Y có tỷ khối hơi so với H2 là 4,36. Cho NaOH dư vào X thấy số mol NaOH phản ứng tối đa là 0,41 mol. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

19,535

18,231

17,943

21,035

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nhận thấy 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa một ancol đơn chức và một este (đều no, hở). Đốt cháy hoàn toàn 8,56 gam X cần dùng vừa đủ a mol  , sản phẩm cháy thu được có số mol CO2 lớn hơn H2O là 0,04 mol. Mặt khác, 8,56 gam X tác dụng vừa đủ với 0,12 mol KOH thu được muối và hai ancol. Cho Na dư vào lượng ancol trên thấy 0,07 mol H2 bay ra. Giá trị của a là:

0,28

0,30

0,33

0,25

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có:

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và các oxit vào dung dịch HCl loãng dư thu được a mol H2 và dung dịch có chứa 45,46 gam hỗn hợp muối, Mặt khác, hòa tan hết m gam X trên trong dung dịch chứa 1,2 mol HNO3 thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+ ) và hỗn hợp khí Z gồm 0,08 mol NO và 0,07 mol NO2. Cho từ từ 360ml dung dịch NaOH 1M vào Y thu được 10,7gam một kết tủa duy nhất. Giá trị của a là:

0,05

0,04

0,06

0,07

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y là hai peptit mạch hở đều được tạo bởi từ glyin và valin (tổng số nguyên tử oxi có trong X và Y là 9). Đốt cháy m gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng vừa đủ 2,43 mol O2 thu được CO2, H2O và N2. Trong đó khối lượng của H2O nhiều hơn khối lượng của H2O là 51,0 gam. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam E với 600ml dung dịch KOH 1,25M (đun nóng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1,6m + 8,52 gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Y (MX<MY) có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

28,40%

19,22%

23,18%

27,15%

Xem đáp án

Chọn đáp án A