Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải (P14)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải (P14)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT27 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử của các hợp chất cacbohydrat luôn có:

Nhóm chức axit.

Nhóm chức anđehit.

Nhóm chức xeton.

Nhóm chức ancol.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Polisaccarit (tinh bột, xenlulozo) và đisaccarit (mantozơ, saccarozư) đều cấu tạo từ các monosaccarit mà các monosaccarit (glucozơ, fructozơ) đều chứa các nhóm –OH trong phân tử → trong phân tử hợp chất cacbohydrat luôn có nhóm chức ancol

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch cacbon không nhánh. Tên gọi của Y là

Glucozo.

Amilozo.

Saccarozo.

Amilopectin.

Xem đáp án

Đáp án B.

Y là polisaccrit → có thế là amilozo hoặc amilopectin. Y có cấu trúc mạch cacbon không phân nhánh → Y là amilozo

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không làm mất màu nước brom?

Axit acrylic

Stiren.

Propan.

Axelite.

Xem đáp án

Đáp án C.

Propan (C3H8) không có liên kết đôi C=C trong phân tử nên không làm mất màu nước brom

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất chứng minh anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là:

H2 (xt Ni, t°) và phenol (xt H+, t°).

dd Br2 và AgNO3/NH3, t°.

AgNO3/NH3, t° và Cu(OH)2/OH-, t°

H2 (xt Ni, t°) và AgNO3/NH3, t°.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

-       Tính khử (tác dụng với chất có tính oxi hóa): AgNO3/NH3,t° hoặc dd Br2

Tính oxi hóa (tác dụng với chất có tính khử): H2 (xt Ni, t°)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Phát biểu này sau đây sai?

 

Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este

Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.

Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được Glixerol.

Benzyl axetat có mùi hoa nhài.

Xem đáp án

Đáp án B.

B sai do C17H33COO)3C3H5 ở điều kiện bình thường ớ trạng thái lỏng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hidro hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ V khí H2 (đktc). Giá trị của V là

0,448.

1,344.

4,0.32.

2,688.

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là:

HCOONa.

C2H5ONa

CH3COONa

C2H5COONa

Xem đáp án

Đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?

CH3NHCH3.

CH3CH2NHCH3.

CH3NH2.

(CH3)3N.

Xem đáp án

Đáp án C.

-       Amin bậc 3: (CH3)3N

-       Amin bậc 2: CH3NHCH3, CH3CH2NHCH3

-       Amin bậc 1: CH3NH3

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

C15H31COOCH3

(C17H33COO)2C2H4

CH3COOCH2C6H5

(C17H35COO)3C3H5

Xem đáp án

Đáp án D.

Công thức của chất béo (RCOO)3C3H5

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X đơn chức mạch hở có CTPT là C4H8O2. X tác dụng với NaOH. Vậy X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

5.

3.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án C.

-       Axit:

o  CH3CH2CH2COOH

o  (CH3)2CHCOOH

-       Este

o  HCOOCH2CH2CH3

o  HCOOCH(CH3)2

o  CH3COOC2H5

o  C2H5COOCH3

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo sau: (1) CH3CH = CHCOOH, (2) CH3 COOCH = CHCH3, (3) HCOO – CH = C(CH3)2, (4) CH3 [CH2]7 – CH = CH – [CH2]7 COOH, (5) C6H5CH = CH2. Những chất có đồng phân hình học là:

(1),(2),(3)

(2),(4),(5)

(1),(3),(5)

(1),(2),(4)

Xem đáp án

Đáp án D.

Những chất có đồng phân hình học: (1), (2), (4)

 

Điều kiện để có đồng phân hình học: a # b và c # d

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohidrat là hợp chất tạp chức trong phân tử có nhiều nhóm –OH và có nhóm:

Cacboxyl

Hydroxyl

Anđehit

Cacbonyl

Xem đáp án

Đáp án D.

Cacbohidrat là hợp chất có nhiều nhóm –OH và có nhóm cacbonyl (C=O)

-      Nhóm cacboxyl: –COO

-      Nhóm hydroxyl: –OH

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là:

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án A.

          CH3COOCH3

          HCOOC2H5

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

CH3COOC2H5

CH3COOCH3

C2H5COOCH3

HCOOCH3

Xem đáp án

Đáp án D.

Este có phản ứng tráng bạc có dạng: HCOOR'

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?

Triolein

Tripanmitin

Tristearin

Phenol.

Xem đáp án

Đáp án A.

-   Chất béo không no là chất lỏng ở điều kiện thường

-   Chất béo no là chất rắn ờ điều kiện thường

-   Phenol là chất rắn ở điều kiện thường

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo của X là:

C2H5COOC2H5

C2H5COOCH3

CH3COOC2H5

CH3COOCH3

Xem đáp án

Đáp án C.

   

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ glucozo không thể điều chế trực tiếp chất nào sau đây?

Sobitol

Axit axetic

Etanol

Axit gluconic

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra glixerol?

Glyxin

Metyl axetat

Glucozo

Tristearin

Xem đáp án

Đáp án D.

Chất béo tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra glixerol

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohidrat X là chất rắn không màu, tan trong nước và tạo dung dịch có vị ngọt. X không làm mất màu nước brom nhưng lại có phản úng tráng gương. Vậy X là chất nào sau đây?

Glucozo

Saccarozo

Fructozo

Tinh bột

Xem đáp án

Đáp án C.

X không làm mất màu nước brom nhưng có phản ứng tráng bạc -->X là fructozo

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol axit cacboxylic Y thu được 2a mol CO2. Mặt khác để trung hòa hết a mol Y cần 2a mol NaOH. Gọi tên Y?

Axit Oxalic

Axit Oleic

Axit Acrylic

Axit metacrylic

Xem đáp án

Đáp án A

Axit oxalic: (COOH)2

(COOH)2 +O2 2CO2

 

(COOH) + 2NaOH  (COONa)2 + 2H2O

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, t°)?

Tripanmitin

Axtandehit

Triolein

Vinyl axetat

Xem đáp án

Đáp án A.

Tripanmitin không có liên kết C=C trong phân tử nên không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, t°)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là Disaccarit?

Glucozo

Xenlulozo

Amilozo

Saccarozo

Xem đáp án

Đáp án D.

-   Monosaccarit: glucozo, fructozo

-   Đisaccarit: mantozo, saccarozo

-   Polisaccarit: tinh bột, xenlulozo

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho cùng số mol các chất tác dụng với brom dư (trong dung dịch), chất nào phản ứng với lượng brom lớn nhất?

Phenol

Axit Acrylic

Etilen

Axetilen

Xem đáp án

Đáp án A.

Lấy mỗi chất 1 mol  Phenol + 3Br2.

Axit acrylic + lBr2. Etilen + lBr2. Axetilen +2Br2. Do đó phenol sẽ phản ứng với lượng brom lớn nhất

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thích hợp Glucozo lên men tạo thành khí CO2 và chất X. Công thức của X là:

CH3COOH

CH3CHO

C2H5OH

HCOOH

Xem đáp án

Đáp án C.

            

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Glucozo →X →Y → Metyl axetat. Các chất X, Y trong sơ đồ trên lần lượt là:

CH3COOH, CH3OH

HCHO,CH3COOH

C2H5OH, CH3COOH

C2H4, CH3COOH

Xem đáp án

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit adipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chưa 0,38 mol Ba(OH)2 thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

18,68 gam

14,44 gam

19,04 gam

13,32 gam

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có:

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 14,08 gam este đơn chức X có dung dịch NaOH dư đun nóng thì thu được 13,12 gam muối cacboxylat và 7,36 gam ancol. Vậy tên gọi của X là:

Metyl axetat

Etyl axetat

Metyl propionat

Etyl acrylat

Xem đáp án

Đáp án B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam glucozo với hiệu suất 90% lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so vói khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là:

20,0 gam

15,0 gam

30,0 gam

13,5 gam

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có:

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau;

X+H2Oxuc tac. t0Y

Y+H2ONi,toSobitol

Y+2AgNO3+3NH3+H2OAmoni Gluconat +2Ag+2NH4tNO3

YE+Zxúc tác

Z+H2Oánh sángX+G

Vậy X,Y,Z có thể phản ứng với những chất nào sau đây?

 

 

Tinh bột, glucozo và khí cacbonic

Xenlulozo, glucozo và khí cacbon oxit

Tinh bột, glucozo và ancol etylic

Xenlulozo, fructozo và khí cacbonic

Xem đáp án

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất (1) glucozo, (2) frucozo, (3) saccarozo, (4) axetilen, (5) etyl fomat, (6) axetandehit. Số chất có phản ứng tráng gương là:

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án B.

Những chất có phản ứng tráng gương là: glucozo, fructozo, etyl fomat và axetandehit

Chú ý: axetilen có phản ứng với AgNO3/NH3 nhưng đây không phải là phản ứng tráng gương mà chỉ là phản ứng thế

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X mạch hở có cồng thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là:

HCOO­­­–CH=CH–CH3 .

CH2= CH–COO–CH3.

HCOO–CH2–CH= CH2.

CH3–COO–CH= CH2.

Xem đáp án

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các mệnh đề sau:

(1) Khi đun nóng glucozo (hoặc fructozo) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

(2) Saccarozo là một polisaccarit, không màu, thủy phân tạo glucozo fructozo

(3) Glucozo tác dựng với H2 (xúc tác Ni,đun nóng) tạo sobitol

(4) Trong môi trường axit, glucozo fructozo có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

(5) Trùng hợp isopren thu được cao su thiên nhiên.

Số mệnh đề đúng là:

4

3

2

5

Xem đáp án

Đáp án C.

(1) Đúng

(2) Sai do saccarozo là đisaccarit

(3) Đúng

(4) Sai do môi trường bazo, glucozo và fructozo có thể chuyển hóa qua lẫn nhau

(5) Sai do trùng hợp isopren không thu được cao su thiên nhiên

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các andehit malonic, andehit acrylic và một este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc) và thu được 2016 ml CO2 và 1,08 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho Y tác dụng với AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được

4,32 gam

10,80 gam

.8,10 gam

7,56 gam

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có:

Nếu các este là no thì

Từ số mol H2O

 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn vói dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiểm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2. Tên gọi của X là:

etyl fomat

Metyl axetat

Etyl axetat

Metyl fomat

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có:

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thủy phân m gam bột gạo chứa 81% tính bột, rồi lấy toàn bộ lượng glucozo thu được thực hiện phản ứng tráng gương thì được 5,4 gam bạc kim loại. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 50%. Vậy giá trị của m là:

5,0 gam

20,0 gam

2,5 gam

10,0gam

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có:

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat. Thủy phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH ( dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là:

42,0

49,3

40,2

38,4

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có:

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là:

5

3

6

4

Xem đáp án

Đáp án D.

HCOO-C6H4-CH3(o, m, p) + 2NaOH  HCOONa + NaO-C6H4-CH3+H2O

CH3COOC6H5 + 2NaOH  CH3COONa + C6H5ONa + H2O

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các mệnh đề sau:

(1) Có thể phân biệt glucozo fructozo bằng phản ứng tráng gương.

(2) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozo được dùng để pha chế thuốc.

(3) Glucozo va fructozo tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

(4) Tinh bột và glucozo đều được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

(5) Các chất béo có gốc axit béo không no thường là chất lỏng

Số mệnh đề đúng là:

4

5

2

3

Xem đáp án

Đáp án A.

(1) Sai do cả glucozo và fructozo đều có phản ứng gương

(2) Đúng

(3) Đúng do cùng tạo ra C6H14O6

(4) Đúng

(5) Đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc) thu được 0,5 mol hỗn họp CO2 và H2O . Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y, Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

10,7

6,7

7,2

11,2

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có:

 

Giả sử X có 3 liên kết π

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức phân tử C6H8O4 . Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl este. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được một công thức cấu tạo duy nhất. Phát biếu nào sau đây đúng?

Chất Y có công thức phân tử C4H2O4Na2.

Chất Z làm mất màu nước Brom

Chất T không có đồng phân hình học

Chất X phản ứng với H2 (Ni, t°) theo tỉ lệ mol 1:3

Xem đáp án

Đáp án A.

X: C2H2(COOCH3)2

Y: C4H2O4Na2

Z: CH3OH

T: C2H2(COOH)2

 B sai do Z không làm mất màu brom

 C sai do T có đồng phân hình học

 D sai do X phản ứng với H2 (Ni,t0) theo tỉ lệ mol 1:1