Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải (P13)
40 câu hỏi
Chất nào sau đây có trong thành phần của bột nở?
KOH
NaOH
Na2CO3
NaHCO3
Đáp án D
Natri bicacbonat (NaHCO3) có tác dụng tạo xốp, giòn cho thức ăn và ngoài ra còn có tác dụng làm đẹp cho bánh (bột nở)
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyến màu xanh.
Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
Đáp án C
A: ví dụ: C6H5NH2 không làm quỳ tím hóa xanh
B: các amin đều độc
D: không phải tất cả các amin đều tan trong nước ở điều kiện thường
Hỗn hợp X gồm amin đơn chức và O2 có tỉ lệ mol 2: 9. Đốt cháy hoàn toàn amin bằng O2 sau đó cho sản phẩm cháy qua dung dịch NaOH đặc, dư, thì thu được khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 15,2. Số công thức cấu tạo của amin là
4
2
3
1
Đáp án B
Cho các chất sau: (1) H2NCH2COOCH3; (2) H2NCH2COOH; (3) HOOCCH2CH(NH2)COOH; (4) ClH3NCH2COOH. Những chất vừa có khả năng phản ứng với dung dịch HCl vừa có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH là
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
(l), (2), (3).
(1), (3), (4)
Đáp án C
H2NCH2COOCH3 + HC1 → H3NClCH2COOCH3
H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH
H2NCH2COOH + HCl→ H3NClCH2COOH
H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
HOOCCH2CH(NH2)COOH + HCl → HOOCCH2CH(NH3Cl)COOH
HOOCCH2CH(NH2)COOH + 2NaOH → NaOOCCH2CH(NH2)COONa + 2H2O
ClH3NCH2COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + H2O
Aminoaxit Y chứa 1 nhóm –COOH và 2 nhóm –NH2 cho 1 mol Y tác dụng hết với dung dịch HCl và cô cạn thì thu được 205g muối khan. Tìm công thức phân tử của Y.
C5H12N2O2
C6H14N2O2
C5H10N2O2
C4H10N2O2
Đáp án A
Cho 3,2 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Giá trị của V là
8,96.
6,72.
7,84.
10,08
Đáp án A
Ta có:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Glyxin là axit amino đơn giản nhất.
Liên kết peptit là liên kết –CONH– giữa hai gốc α-amino axit.
Amino axit tự nhiên (α -amino axit) là cơ sở kiến tạo protein của cơ thể sống.
Tripeptit là các peptit có 2 gốc α-amino axit.
Đáp án D.
Tripeptit là các peptit có 3 gốc α-amino axit.
Trùng hợp stiren thu được polime có tên gọi là
polipropilen.
polietilen.
poliseiren.
poli(vinyl clorua).
Đáp án C.
Trùng hợp stiren thu được polistiren
Cho từ từ V lít dung dịch Na2CO3 1M vào V1 lít dung dịch HCl 1M thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Cho từ từ V1 lít HCl 1M vào V lít dung dịch Na2CO3 1M thu được 1,12 lít CO2 (đktc). Vậy V và V1 tương ứng là
V = 0,2 lít; V1 = 0,15 lít
V = 0,15 lít; V1 = 0,2 lít
V = 0,2 lít; V1 = 0,25 lít
V = 0,25 lít; V1 = 0,2 lít
Đáp án B.
Cho HCl vào Na2CO3
Cho Na2CO3 vào HCl
Chia 1,0 lít dung dịch brom nồng độ 0,5 mol/1 làm hai phần bằng nhau. Sục vào phần thứ nhất 4,48 lít (đktc) khí HCl (được dung dịch X) và sục vào phần thứ hai 2,24 lít (đktc) khí SO2 (được dung dịch Y). So sánh pH của hai dung dịch thấy:
pHx = pHy
pHx> pHy
pHx < pHy
pHx= 2. pHy
Đáp án B.
Phần 1:
Phần 2:
Dung dịch Y có nồng độ H+ cao hơn nên pH nhỏ hơnX.
Hấp thụ hoàn toàn x mol khí NO2 vào dung dịch chứa x mol NaOH thu được dung dịch A. Khi đó dung dịch A có:
pH = 7
pH < 7
pH >7
pH = – lg(10 –14/x) = 14 + lgx
Đáp án C
Dung dịch A có dư OH- nên sẽ có pH>7
Cho 2,58 gam một este đơn mạch hở X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 6,48 gam Ag. Số đồng phân cấu tạo của X là
2.
3.
4.
5
Đáp án B.
X: C4H6O2. Các đồng phần cấu tạo thỏa mãn
HCOOCH=CH-CH3
HCOOCH2-CH=CH2
HCOOC(CH3)=CH2
Cho các dung dịch sau: NaOH, NaNO3, Na2SO4, NaCl, NaClO, NaHSO4 va Na2CO3. Có bao nhiêu dung dịch làm đổi màu quỳ tím
4
3
5
7
Đáp án A.
Các dung dịch làm đổi màu quỳ tím
Làm quỳ tím hóa xanh: NaOH, Na2CO3
Làm quỳ tím hóa đò: NaHSO4
Làm quỳ tím hóa xanh sau đó mất màu: NaClO
Nung m gam hỗn hợp Al, Fe2O3 đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, sinh ra 3,08 lít khí H2 ở đktc. Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, sinh ra 0,84 lít khí H2 ở đktc. Giá trị của m là
21,40
22,75
29,40
29,43
Đáp án B
Ta có
Thủy phân hết hỗn hợp gồm m gam tetrapeptit Ala-Gly-Ala-Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 21,7 gam Ala-Gly-Ala, 7,5 gam Gly và 14,6 gam Ala - Gly. Giá trị của m là
34,8 gam.
41,1 gam.
42,16 gam.
43,8 gam.
Đáp án B.
Ta có:
Cho sơ đồ sau: Hãy cho biết X có thể là chất nào sau đây?
NaCl, Na2SO4
NaCl, NaNO3
NaCl, NaOH
NaOH, NaHCO3
Đáp án C
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3
Metan.
Etilen.
Benzen.
Propin.
Đáp án D.
C3H4 + AgHNO3 + NH3 → C3H3Ag↓ + NH4NO3
Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ mạch hở có cùng công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z và hỗn hợp hai khí Y (đều làm xanh quỳ tím ẩm) khí hơn kém nhau 1 nguyên tử C. Tỉ khối của Y so với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
15,55
13,75.
9,75
11,55
Đáp án B.
Ta có:
Đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2. Hãy cho biết pH của dung dịch thu được (sau khi để nguội) thay đổi như thế nào so với ban đầu?
pH giảm
pH không đổi
pH tăng
pH = 7
Đáp án A.
Dung dịch Ca(HCO3)2 có pH > 7. Khi đun nóng sẽ xảy ra phản ứng:
Muối bị thủy phân và đồng thời giải phóng khí CO2, một phần CO2 tan trong nước nên [H+ tăng dần → pH của dung dịch sẽ giảm
Chất nào sau đây được sử dụng trong y học, bó bột khi xương bị gãy?
CaSO4.
CaSO4.2H2O.
CaSO4.H2O.
MgSO4.7H2O.
Đáp án C.
- Thạch cao nung: CaSO4.H2O
- Thạch cao sống: CaSO4.2H2O
→ Thạch cao nung dùng để bó bột khi gãy xương trong y học
Các kim loại kiềm có kiểu mạng tinh thể:
Lập phương tâm diện
Lục phương.
Lập phương tâm khối.
Cả ba kiểu trên.
Đáp án C.
Các kim loại kiềm: Li, Na, K, ... có mạng tinh thể lập phương tâm khối
Để bảo quản các kim loại kiềm, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Ngâm chìm trong dầu hỏa
Để trong bình kín
ngâm trong nước
Ngâm chìm trong rượu
Đáp án A.
Để bảo quản các kim loại kiềm, người ta ngâm chìm trong dầu hỏa vì các kim loại kiềm sẽ không xảy ra phản ứng với dầu hỏa
Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức) và este Z được tạo ra từ X và Y (trong M, oxi chiếm 43,795% về khối lượng). Cho 10,96 gam M tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 10%, tạo ra 9,4 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là
CH2=CHCOOH và CH3OH.
CH3COOH và C2H5OH
C2H5COOH và CH3OH.
CH2=CHCOOH và C2H5OH
Đáp án A.
Ta có:
Và từ % khối lượng của oxi
Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
CH3COOCH2CH3.
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH3
CH3COOCH3
Đáp án C.
HCOOCH3 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → 2Ag↓ + 2NH4NO3 + NH4OCOOCH3
Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây khi cho vào dung dịch AlCl3 thấy có kết tủa và khí bay lên?
Na2CO3, Na2SO4, CH3COONa
Na2S, NaHCO3, NaI.
Na2CO3, Na2S, Na3PO4
Na2CO3, Na2S, NaHCO3
Đáp án D.
2AlO3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 6NaCl + 3CO2↑
2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2S↑ + 6NaCl
3AlCl3 + NaHCO3 → 3NaCl + Al(OH)3↓ + 3CO2↑
Một loại nước cứng có chứa Ca2+ 0,004M; Mg2+ 0,004M và Cl– và HCO3. Hãy cho biết cần lấy bao nhiêu ml dung dịch Na2CO3 0,2 M để biến 1 lít nước cứng đó thành nước mềm (coi như các chất kết tủa hoàn toàn)?
60 ml
20 ml
80 ml.
40 ml
Đáp án D.
Ta có:
Cho V lít dung dịch NaOH 0,3M vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được một kết tủa keo trắng. Nung kết tủa này đến khối lượng không đổi thì được 1,02 gam rắn. Giá trị của V là
0,4 lít và 1 lít.
0,3 lít và 4 lít.
0,2 lít và 2 lít.
0,2 lít và 1 lít
Đáp án D.
Ta có:
Trường hợp 1:
Trường hợp 2:
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Cho X tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y và ancol Z. Oxi hoá Z bằng CuO thu được chất hữu cơ Z1. Khi cho 1 mol Z1 tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thì thu được tối đa 4 mol Ag. Tên gọi đúng của X là
metyl propionat.
etyl axetat.
n-propyl fomat.
isopropyl fomat
Đáp án A
→ X là C2H5COOCH3: metyl propionat
Các chất đều không bị thuỷ phân trong dưng dịch H2SO4 loãng nóng là
tơ capron; nilon-6,6; polietilen.
poli(vinyl axetat); polietilen; cao su buna.
nilon-6,6; poli(etylen-terephtalat); polistiren.
polietilen; cao su buna; polistiren.
Đáp án D.
- A : tơ capron, tơ nilon-6,6 phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nóng
- B : poli(vinyl axetat) bị thủy phân
- C : nilon-6,6, poli(etylen-terephtalat) bị thủy phân
Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là
CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.
CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.
CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH.
CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH.
Chọn đáp án D.
Poli(metyl metacrylat):
nCH2=C(CH3)–COOCH3→(–CH2–C(CH3)–COOCH3–)n
Nilon-6:
nH2N[CH2]5COOH → t0 (–NH[CH2]5CO–)n + nH20
Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA?
Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba.
Tinh thể có cấu trúc lục phương.
Cấu hình electron hóa trị là ns2.
Mức oxi hóa đặc trưng trong các hợp chất là +2,
Đáp án B.
Be, Mg có mạng tinh thể lục phương. Ca có mạng tinh thể lập phương tâm diện. Do đó đáp án B sai
Sắp xếp các hiđroxit sau theo chiều tăng dần về tính bazơ?
Al(OH)3< Mg(OH)2< NaOH < KOH
Al(OH)3< Mg(OH)2< KOH < NaOH
Mg(OH)2<Al(OH)3< KOH < NaOH
Mg(OH)2< Al(OH)3< NaOH < KOH
Đáp án A.
Al(OH)3 có tính bazơ yếu nhất
KOH có tính bazơ mạnh nhất
NaOH có tính bazơ mạnh hơn Mg(OH)2
Hoà tan hết 40,1 gam hỗn hợp Na, Ba và oxit của chúng vào nưóc dư thu được dung dịch X có chứa 11,2 gam NaOH và 3,136 lít khí H2 (đktc). Sục 0,46 mol CO2 vào dung dịch X, kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cho từ từ 200 ml dung dịch Z chứa HCl 0,4M và H2SO4 aM vào dung dịch Y thấy thoát ra x mol khí CO2. Nếu cho từ từ dung dịch Y vào 200 ml Z thì thấy thoát ra l,2x mol khí CO2. Giá trị của a là?
0,3
0,15
0,2
0,25
Đáp án B
Ta có:
Vậy Y chứa
Cho Z chứa
Cho Y vào Z
Cho 30,24 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, MgCO3 và Mg(NO3)2 (trong đó oxi chiếm 28,57% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 và 1,64 mol NaHSO4, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa các muối trung hòa có khối lượng 215,08 gam và hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2, CO2 và H2 (trong đó số mol của N2O bằng số mol của CO2). Tỉ khối hơi của Z so với He bằng A. Giá trị gần nhất của a là
6,5.
7,0.
7,5.
8,0.
Đáp án B.
Ta gọi:
Ta có:
Thủy phân hoàn toàn m gam một hỗn hợp A gồm 3 chuỗi oligopeptit có số liên kết lần lượt là 9, 3,4 bằng dung dịch NaOH (dư 20% so với lượng cần phản ứng), thu được hỗn hợp Y gồm muối Natri của Ala (a gam) và Gly (b gam) cùng NaOH dư. Cho vào Y từ từ đến dư dung dịch HCl 3M thì thấy HCl phản ứng tối đa hết 2,31 lít. Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn 40,27 gam hỗn hợp A trên cần dùng vừa đủ 34,44 lít O2 (đktc), đồng thời thu được hỗn hợp khí và hơi với khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của nước là 37,27gam, Tỉ lệ a/b là:
888/5335
999/8668.
888/4224 .
999/9889
Đáp án A
Với 40,27 gam A
Hỗn hợp T gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z (50 < Mx < My < Mz và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,688 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,568 lít khí. Cho m gam T tác dụng hết với AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là
4,6.
4,8.
5,2.
4,4
Đáp án A
Ta có:
Điện phân dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và 0,36 mol NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 0,3 mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,85 mol và dung dịch Y. Cho bột Mg (dư) vào dung dịch Y kết thúc các phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối; 0,02 mol NO và một lượng chất rắn không tan. Biết hiệu suất phản ứng điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của m là
73,760.
43,160.
40,560.
72,672
Đáp án D
Với thời gian là t giây
Với thời gian là 2t
Điền số cho Y
Điền số cho muối
Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa Al2(SO4)3 và AlCl3 thì khối lượng kết tủa sinh ra được biểu diễn bằng đồ thị hình dưới:
Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,029.
0,025.
0,019.
0,015
Đáp án B
Từ đồ thị ta có:
Hỗn hợp X gồm tripanmitin, tristearin, axit acrylic, axit oxalic, p-HO –C6H4CH2OH (trong đó số mol của P-HO-C6H4CH2OH bằng tổng số mol của axit acrylic và axit oxalic). Cho 56,4112 gam X tác dụng hoàn toàn với 58,5 gam dung địch NaOH 40%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam chất rắn và phần hơi Y có chứa chất hữu cơ chiếm 2,916% về khối lượng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,2272 mol X thì cần 37,84256 lít O2 (đktc) và thu được 18,0792 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
68.
70.
72.
67
Đáp án B.
Nhận thấy các axit có 2π; chất béo có 3π và phenol có 4π
Trong thí nghiệm đầu
Dồn chất cho X (bơm thêm [a+3(a+b)] mol H2 vào X)
Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm ba ancol cần dùng vừa đủ V lít O2 thu được H2O và 12,32 lít CO2 (đktc). Mặt khác, cho 0,5 mol X trên tác dụng hết với Na; sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 12,32 lít H2 (đktc). Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
12,31.
15,11.
17,91.
8,95
Đáp án B.
Khi cho 0,25 mol X tác dụng với Na
Khi đốt cháy 0,25 mol X
nên các ancol phải no (do số mol C bằng số mol OH).



