Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 - chuẩn cấu trúc của bộ giáo dục (Đề số 8)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 - chuẩn cấu trúc của bộ giáo dục (Đề số 8)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT42 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng. Chất X là

etyl fomat

glucozơ

saccarozơ

tinh bột

Xem đáp án

Chọn đáp án B chất X là glucozơ

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là

tinh bột

mantozơ

xenlulozơ

saccarozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B. mantozơ là đisaccarit cấu tạo từ hai gốc glucozơ

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?

C6H5COOC6H5

CH3COOC6H5

CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3

C2H5OOC-COOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

các phản ứng tạo ra 2 muối gồm:

• A. C6H5COOC6H5 + 2NaOH → C6H5COONa + C6H5ONa + H2O

• B. CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa.

• C. CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3 + 2NaOH → CH3COONa + C2H5COONa + C2H4(OH)2.

chỉ có đáp án D là TH phản ứng không tạo ra hai muối mà thôi:

• D. C2H5OOC-COOC2H5 + 2NaOH → (COONa)2 + 2C2H5OH.

Theo đó, đáp án đúng cần chọn là D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có mùi hoa nhài?

Etyl butirat

Benzyl axetat

Geranyl axetat

Etyl propionat

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bài học: Mùi của một số este thông dụng:

• Isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 có mùi chuối chín.

• Etyl Isovalerat: (CH3)2CHCH2COOC2H5 có mùi táo.

• Etyl butirat: C3H7COOC2H5 và etyl propionat: C2H5COOC2H5 có mùi dứa.

• Geranyl axetat: CH3COOC10H17 có mùi hoa hồng.

• Benzyl axetat: CH3COOCH2C6H5 có mùi thơm hoa nhài.

Theo đó, đáp án đúng cần chọn là B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

CH3COOCH2C6H5

C15H31COOCH3

(C17H33COO)2C2H4

(C17H31COO)3C3H5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

(C15H31COO)3C3H5; C3H5 và gốc hiđrocacbon của glixerol;

C15H31COO là gốc panmitat của axit béo (axit panmitic: C15H31COOH)

| (C15H31COO)3C3H5 là panmitin, một chất béo no.

Đáp án D thỏa mãn yêu cầu.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột thuộc loại

đisaccarit

polisaccarit

lipit

monosaccarit

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của đimetylamin là

C4H11N

C2H6N2

C2H6N

C2H7N

Xem đáp án

Chọn  đáp án D

công thức cấu tạo của amin có tên đimetylamin là CH3NHCH3

công thức phân tử tương ứng là C2H7N → chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Người hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp. Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là

cafein

mophin

heroin

nicotin

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nicotin là chất gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá.

công thức phân tử của nicotin là C10H14N2.

Người hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân NaNO3

Na2O, NO2

Na, NO2, O2

Na2O, NO2, O2

NaNO2, O2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phản ứng nhiệt phân muối nitrat kim loại kiềm xảy ra như sau:

NaNO3 t° NaNO3 + 1/2.O2

đáp án thỏa mãn là D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?

Glyxin

Anilin

Metylamin

Phenol

Xem đáp án

Chọn đáp án C

• Glyxin: H2NCH2COOH: có môi trường trung tính, pH = 7 không làm quỳ tím đổi màu.

• anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) là các bazơ, axit rất yếu, đều không có khả năng làm quỳ tím chuyển màu → A, B, D đều không thỏa mãn.

chỉ có đáp án C. metylamin CH3NH2 làm quỳ tím đổi thành màu xanh

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt 3 chất lỏng: benzen, toluen, stiren, người ta dùng thuốc thử nào sau đây?

Quỳ tím

Dung dịch KMnO4

Dung dịch Br2

Dung dịch NaOH

Xem đáp án

Chọn đáp án B

dùng KMnO4 có thể phân biệt được ba chất lỏng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: (a) NH3, (b) CH3NH2, (c) C6H5NH2 (anilin). Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất trong dãy là

(c), (b), (a)

(b), (a), (c)

(c), (a), (b)

(a), (b), (c)

Xem đáp án

Chọn đáp án C
Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơAmin thơm
Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniacTheo đó, thứ tự lực bazơ tăng trong dãy: (c) C6H5NH2 (anilin) < (a) NH3 < (b) CH3NH2.

chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là

2,550

3,425

4,725

3,825

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phản ứng: 2,0 gam X + 0,05 mol HCl (vừa dủ) → m gam muối.

|| bảo toàn khối lượng có: m = 3,825 gam. Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic với hiệu suất phản ứng là 70%. Khối lượng ancol etylic thu được là

3,45 kg

1,61 kg

3,22 kg

4,60 kg

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với CTPT là C4H8O2 có bao nhiêu chất chỉ tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na?

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

C4H8O2 chỉ tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na

thỏa mãn yêu cầu là các este có công thức C4H8O2.

có 4 đồng phân thỏa mãn → chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất CH3CHO, C2H5OH, H2O là

H2O, C2H5OH, CH3CHO

H2O, CH3CHO, C2H5OH

CH3CHO, H2O, C2H5OH

C2H5OH, H2O, CH3CHO

Xem đáp án

Chọn đáp án A

CH3CHO không có liên kết hiđro liên phân tử → CH3CHO có tso thấp nhất.

so sánh giữa H2O và C2H5OH thì lực liên kết hiđro liên phân tử giữa 2 phân tử H2O mạnh hơn giữa 2 phân tử ancol C2H5OH

nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiệt độ sôi của C2H5OH.

(ngoài ra, các bạn ở vùng quê nếu quan sát việc nấu rượu, có thể thấy thực nghiệm rượu bay hơi trước nước chính do nhiệt độ sôi của rượu nhỏ hơn nước).

Vậy, thứ tự giảm nhiệt độ sôi: H2O > C2H5OH > CH3CHO → chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề không đúng là

CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

B. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime, tương tự poli (vinyl axetat)
C. phản ứng: CH3CH2COOCH=CH2 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3CHO.
D. phản ứng: CH3CH2COOCH=CH2 + Br2 → CH3CH2COOCHBr-CH2Br.
chỉ có phát triển A không đúng vì este CH3CH2COOCH=CH2 như đáp án C, thủy phân cho anđehit, còn CH2=CHCOOCH3 cho muối + ancol;
tính chất hóa học đặc trưng của este là thủy phân khác nhau

→ chúng không thuộc cùng dãy đồng đẳng → chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 6 gam este X thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Biết X có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3. Công thức cấu tạo của X là

HCOOCH3

HCOOCH2CH2CH3

HCOOC2H5

CH3COOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amin bậc hai có cùng công thức phân tử C4H11N là

4

5

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

có 3 đồng phân amin bậc hai có cùng công thức phân tử C4H11N

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm (C2H4, C2H5OH) cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 13,2 gam CO2. Giá trị của V là

6,72

8,96

10,08

4,48

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ø C2H5OH = C2H4.H2O: phần H2O không cần O2 để tốt và cũng không ảnh hưởng gì đến số mol CO2 sinh ra là 0,3 mol quy về đốt C2H4 cần V lít O2 thu được 0,3 mol CO2
V= 3.0,3:2.22,4 = 10,08 lít.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2O5. Phần trăm khối lượng Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó là

56,94%

65,92%

78,56%

75,83%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.

giả sử có 100 gam supephotphat thì tương ứng có 40 gam P2O5 (theo giả thiết)

 có ≈ 0,282 mol P2O5 .Tương ứng có ≈ 65,92 gam Ca(H2PO4)2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,24 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 10 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO. Phần trăm khối lượng của MgO trong X là

60%

40%

80%

20%

Xem đáp án

Chọn đáp án D

CO không khử được oxit MgO (CO không phản ứng với MgO).

CO khử được oxit của các kim loại hoạt động trung bình yếu như Zn, Fe, Cu,…

CO + CuO  Cu + CO2↑ || nCuO = nCO = 0,1 mol
%mMgO= 20%.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít khí O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là

5,25

3,15

3,60

6,20

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 80%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị của m là

20,520

22,800

16,416

25,650

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans)?

CH3CH=CH2 (I); CH3CH=CHCl (II);
CH3CH=C(CH3)2 (III);
C2H5-C(CH3)=C(CH3)-C2H5 (IV);
C
2H5-C(CH3)=CCl-CH3 (V).

(III), (IV)

(I), (IV), (V)

(II), (IV), (V)

(II), (III), (IV), (V)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ø cần biết điều kiện để có đồng phân hình học là:

“hai nhóm thế đính vào cùng một cacbon ở nối đôi phải khác nhau”.

các chất (I) và (III) không thỏa mãn yêu cầu, chúng không có đồng phân hình học.

còn lại, các chất (II), (IV) và (V) thỏa mãn → chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđro hóa hoàn toàn 35,36 gam triolein cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

1,344

4,032

2,688

0,448

Xem đáp án



27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x

1,25

1,00

0,75

2,00

Xem đáp án


28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức, mạch hở thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ VCO2 : VH2O = 1:2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của 2 amin đó là

CH3NH2 và C2H5NH2

C2H5NH2 và C3H7NH2

C3H7NH2 và C4H9NH2

C2H5NH2 và C4H9NH2

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là

2

3

4

1

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankan Y phản ứng với clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25. Tên của Y

propan

2-metylbutan

iso-butan

butan

Xem đáp án


31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140°C. Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 21,6 gam nước và 72 gam ba este có số mol bằng nhau. Công thức 2 ancol nói trên là

C2H5OH và C3H7OH

C2H5OH và C3H7OH

CH3OH và C2H5OH

C3H7OH và C4H9OH

Xem đáp án

Chọn đáp án C

phản ứng ete hóa: cứ 2 ancol – 1H2O → 1 ete.

BTKL có mancol = mete +  = 93,6 gam.

nancol = 2 = 2 × 21,6 ÷ 18 = 2,4 mol.

Mtrung bình 2 ancol = 93,6 ÷ 2,4 = 39 → phải có 1 ancol là CH3OH.

Lại để ý 3 ete có số mol bằng nhau → 2 ancol có số mol bằng nhau

Mancol còn lại = 39 × 2 – 32 = 46 là C2H5OH.

đáp án thỏa mãn yêu cầu là C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: anđehit axetic, saccarozơ, fructozơ, xenlulozơ, axit fomic, đivinyl, propilen lần lượt tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Số phản ứng hóa học xảy ra là

4

3

5

6

Xem đáp án

Chỉ có 3 phản ứng hóa học xảy ra → chọn đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước

(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit

(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol

(e) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói

(f) Dung dịch fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc

Số phát biểu đúng

2

5

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

xem xét các phát biểu:

• (a) đúng theo định nghĩa về chất béo.!

• (b) đúng
• (c) đúng.! glucozơ và fructozơ là các monosaccarit.

• TH este của phenol: HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O

hay TH: HCOOC=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO đều cho thấy phát biểu (d) sai.!
• được dùng làm thuốc súng không khói là xenlulozơ trinitrat

(N thuốc súng, thuốc nổ thường liên quan đến gốc nitrat NO3 N) → (e) đúng.!
• fructozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc → (g) saiTheo đó, tổng có 4 phát biểu đúng trong 6 phát biểu → chọn đáp án D.

 

Theo đó, tổng có 4 phát biểu đúng trong 6 phát biểu → chọn đáp án D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C4H12N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 5,52 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,08 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

4,68

5,08

6,25

3,46

Xem đáp án


35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ từng giọt dung dịch chứa y mol HCl vào dung dịch chứa x mol Na2CO3 thu được V lít khí CO2. Ngược lại, cho từ từ từng giọt dung dịch chứa x mol Na2CO3 vào dung dịch chứa y mol HCl thu được 2V lít khí CO2 (các thể tích khí đo cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa xy

x = 0,8y

x = 0,35y

x = 0,75y

x = 0,5y

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.

(b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH.

(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl dư.

(d) Cho hỗn hợp Fe3O4 vào dung dịch HCl dư.

(e) Cho CuO vào dung dịch HNO3

(f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ.

Số thí nghiệm thu được hai muối là

4

3

5

6

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các phản ứng hóa học xảy ra:

• (a) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O. (→ thỏa mãn).

• (b) 2CO2 + 3NaOH → 1Na2CO3 + 1NaHCO3 + 1H2O. (→ thỏa mãn).

• (c) 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O. (→ thỏa mãn).

• (d) Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O. (→ thỏa mãn)

• (e) CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O (→ không thỏa mãn.!).

• (g) 2KHS + 2NaOH → Na2S + K2S + 2H2O.

có 5 thí nghiệm thỏa mãn thu được 2 muối → chọn đáp án C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là

7,312 gam

7,612 gam

7,412 gam

7,512 gam

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 34,72 gam. Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong đó có a gam muối Ab gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b

1,15

1,25

1,20

1,50

Xem đáp án


39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1). Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2). Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%). Giá trị m là

14,520

15,246

12,197

11,616

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 3,264 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 600ml dung dịch HNO3 1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,8816 lít (đktc) một chất khí thoát ra. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 5,592 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Fe. Biết trong quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO. Giá trị của m là

9,240

11,536

12,040

11,256

Xem đáp án