Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 - chuẩn cấu trúc của bộ giáo dục (Đề số 18)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 - chuẩn cấu trúc của bộ giáo dục (Đề số 18)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT37 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một hỗn hợp gồm các axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,45 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là

8,96

13,44

6,72.

11,20

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vì hỗn hợp gồm các axit cacboxylic đơn chức ∑nCOOH = 0,15 mol.

Bảo toàn nguyên tố oxi ta có VO2  = 8,96 Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa cao nhất của cacbon thể hiện ở hợp chất nào sau đây?

CaC2

CH4

CO.

CO2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trong 4 đáp án thì số oxi hóa cao nhất là +4

của cacbon thể hiện ở phân tử CO2 Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung este no, đơn chức, mạch hở là

CnH2nO2

CnH2n+2O2

CnH2nO

CnH2n+2O

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Este no đơn chức mạch hở (k=1) có công thức chung là CnH2nO2 Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH?

Na2CO3

(NH4)2CO3.

NaCl.

H2SO4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(NH4)2CO3 vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH

(NH4)2CO3 + 2HCl → 2NH4Cl + CO2 + H2O

(NH4)2CO3 + 2Na2CO3 → Na2CO3 + 2NH2 + 2H2O.

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu nước mưa có pH = 4,82. Môi trường của mẫu nước đó là:

trung tính

bazơ

axit.

không xác định được

Xem đáp án

Chọn đáp án C

pH = 4,82 < 7 mẫu nước mưa có môi trường axit Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

Etylamin

axit glutamic

Alanin.

Anilin

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Nhóm phenyl của anilin làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ

Giảm lực bazơ của anilin Anilin không làm đổi màu quỳ tím.

+ Etylamin có nhóm ankyl làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ tăng lực bazơ

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?

CO2.

N2

H2.

O2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hiện tượng hiệu ứng nhà kính ngoài CO2 còn do SO2, NO2, ...

Nhưng phổ biến và chiếm số lượng lớn nhất vẫn là CO2 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozo là:

(2), (3), (4) và (5).

(1), (2), (3) và (6).

(1), (3), (4) và (6).

(1), (3), (4) và (5).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Xenlulozo không tan trong nước Loại A và B.

+ Xenlulozo không tham gia phản ứng tráng bạc Loại D 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành lên men rượu 180 gam glucozo với hiệu suất 80% thì thu được a gam ancol etylic. Oxi hóa 0,1 a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm thì thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất của quá trình lên men giấm là

10%.

80%.

90%.

20%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: (X1) C6H5NH2; (X2) CH3NH2; (X3) H2NCH2COOH; (X4) HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH; (X5) H2NCH2CH2CH2CH2CH(NH2)COOH.

Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh?

X1, X2

X2, X4

X2, X3.

X2, X5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

(X1) C6H5NH2 Anilin có tính bazo rất yếu nên dung dịch của nó k thể làm xanh quỳ tím được Loại X1

(X2) CH3NH2 Mrtyl amin có tính bazo mạnh hơn NH3 Chọn X2

(X3) H2NCH2COOH Glyxin có số nhóm –NH2 và –COOH bằng nhau pH ~ 7 Loại X3

(X4) HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH Axit Glutamic (Glu) có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 dd của nó làm quỳ hóa hồng Loại X4

(X5) H2NCH2CH2CH2CH2CH(NH2)COOH Lysin có 1 nhóm –COOH và 2 nhóm –NH2 dd của nó làm quỳ hóa xanh Chọn X5 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính các hợp chất hữu cơ là

chuyển hóa các nguyên tố C, H, N thành các chất vô cơ đơn giản, dễ nhận biết

đốt cháy chất hữu cơ đẻ tìm cacbon dưới dạng muội đen

đốt cháy chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét tóc cháy

đốt cháy chất hữu cơ để tìm hiđro dưới dạng hơi nước

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính đó là chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp Al2O3, CuO, CaO, Fe2O3 (nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

Al, Fe, Cu, Ca

Al2O3, Fe2O3, Cu, CaO.

Al2O3 Cu, Ca, Fe

Al2O3, Cu, CaO, Fe

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ CO chỉ khử được các oxit sau nhôm.

Chất rắn gồm Al2O3, Cu, CaO, Fe 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 26,4 gam hỗn hợp hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X chứa 28,8 gam hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Đun Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được chất hữu cơ Z có tỉ khối hơi so với Y bằng 0,7. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

9,6

6,4

6,0.

4,6

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este đơn chức X có tỉ khối so với H2 bằng 50. Khi thủy phân X trong môi trường kiềm tạo ra các sản phẩm đều không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, số đồng phân X thỏa mãn là

6

7

4

5

Xem đáp án

 Chọn đáp án B

+CTPT của este X là C5H8O2 (k=2)

+ Số đồng phân thỏa mãn yêu cầu đề bài là:

(1) CH3COO–CH2–CH=CH2

(2) CH2=CH–CH2COO–CH3

(3) CH3–CH=CHCOO–CH3 (+1 ĐPHH)

(4) CH3COO–C(CH3)=CH2

(5) CH2=C(CH3)COO–CH3

     (6) CH2=CHCOO–C2H5

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm ankađien (Y) và ankin (Z) có số mol bằng nhau. Cho x mol hỗn hợp X lội qua dung dịch brom (dư), số mol brom tham gia phản ứng là

3x

1,5x

x

2x

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ankađien (Y) và ankin (Z) đều có 2 π Đều cộng Br2 tỉ lệ 1:2

Mà nhỗn hợp = x nBr2 pứ = 2x 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C8H10O, chứa vòng benzen, tác dụng được với Na, không tác dụng với dung dịch NaOH là

6

3

4.

5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 g muối của một axit béo no Y. Chất Y là

axit linoleic

axit oleic

axit stearic

axit panmitic

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ancol A có cấu tạo là

Tên gọi của A là

4-metylpentan-2-ol

2-metylpentan-l-ol

4-metylpentan-l-ol

3-metylpentan-2-ol.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đánh số thứ tự gần nhóm OH hơn

 Ancol A tên là 4-metylpentan-1-ol 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng?

Glucozo, đimetylaxetilen, anđehit axetic

Vinylaxetilen, glucozo, anđehit axetic.

Vinylaxetilen, glucozo, axit propionic

Vinylaxetilen, glucozo, đimetylaxetilen

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Để tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng cần có nhóm –CHO và chất có nối ba đầu mạch.

+ Đimetylaxetilen CH3–C≡C–CH3 Loại A và D.

+ Axit propionic CH3CH2COOH Loại C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia dung dịch H3PO4 thành 3 phần bằng nhau: Phần I được trung hòa vừa đủ bằng đủ bằng đủ bởi 300 ml dung dịch NaOH 1M. Trộn phần II với phần III rồi cho tiếp vào một lượng dư dung dịch NaOH như đã dùng ở phần một, cô cạn thu được m gam muối. Giá trị m là:

16,4 gam

27,2 gam

26,2 gam.

24,0 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, t°), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là

glucozơ, saccarơ

glucozơ, fructozơ

glucozơ, etanol.

glucozơ, sobitol

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Vì tinh bột được tạo ra từ các α glucozơ.

⇒ Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit loãng thu được glucozơ.

(C6H10O5)n + nH2O H+,to nC6H12O6

+ Phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to):

CH2OH[CHOH]4CHO + H2 H+,to CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X, Y là đồng đẳng kế tiếp (cho MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít khí oxi (đktc) thu được nước, nitơ và 2,24 lít khí cacbonic (đktc). Chất Y

etyl amin

propyl amin

butyl amin.

etylmetyl amin

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho hỗn hợp A gồm butilen và buta-l,3-đien tác dụng khí hiđro dư ở nhiệt độ cao, có ni ken làm xúc tác thì thu được

butilen và butan

butan

buta-l,3-đien.

butilen

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Vì butilen và buta-1,3 đều có mạch cacbon không phân nhánh

cộng hợp H2 dư với xúc tác niken no Butan

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit (một chất béo) X cần vừa đủ 3,26 mol khí oxi, thu được 2,28 mol khí cacbonic và 39,6 gam nước. Mặt khác thủy phân hoàn toàn gam X trên trong dung dịch NaOH dư thì thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là

40,40

31,92

36,72.

35,60

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là

do nguyên tử N có độ âm lớn nên cặp electron chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N

do amin tan nhiều trong nước

do phân tử amin bị phân cực mạnh

do nguyên tử N còn cặp electron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là do nguyên tử nitơ còn cặp electron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào sau đây đều phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?

Glucozơ, glixerol và metyl axetat

Etylen glicol, glixerol và ancol etylic.

Glixerol, glucozơ và etyl axetat

Glucozo, glixerol và saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Loại đáp án A vì có metyl axetat.

+ Loại B vì có ancol etylic.

+ Loại C vì có etyl axetat.

+ Glucozơ, glixerol và saccarozơ đều nhiều nhóm –OH kề nhau hòa tan Cu(OH)2

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)3 trong không khí thì thu được

Fe3O4, NO2 và O2

Fe, NO2 và O2

Fe2O3, NO2 và O2.

Fe(NO2)2 và O2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phản ứng 4Fe(NO3)3 → 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phản ứng vừa đủ với 25 gam dung dịch một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là:

C2H7N

C3H7N

CH5N.

C3H5N

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một mẩu natri vào ống nghiệm đựng phenol nóng chảy, thấy

sủi bọt khí

màu hồng xuất hiện

thoát khí màu vàng.

có kết tủa trắng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½H2 có khí thoát ra

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau chứng minh HNO3 có tính axit?

HNO3 + KI KNO3 + I2 + NO + H2O

HNO3 + Fe(OH)2 Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

HNO3 + NH3 NH4NO3

HNO3 + FeO Fe(NO3)3 + NO + H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Phản ứng thuộc đáp án A B D HNO3 thể hiện tính oxi hóa.

+ Phản ứng thuộc đáp án C thì HNO3 đã thường proton HNO3 thể hiện tính axit

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự tính bazơ tăng dần của CH3NH2; CH3NHCH3, C6H5NH2 và NH3

CH3NH2 < CH3NHCH3 < NH3 < C6H5NH2

CH3NH2 < NH3 < CH3NHCH3 < C6H5NH2

C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < CH3NHCH3

C6H5NH2 < CH3NHCH3 < NH3 < CH3NH2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Trong 4 chất thì anilin có tính bazo yếu nhất Loại A và B.

+ Độ mạnh của nhóm đẩy e 2(–CH3) > 1(–CH3)

Tính bazo NH3 < CH3NH2 < CH3NHCH3

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Ag tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, nóng tạo ra khí A không màu, hóa nâu ngoài không khí. Cho Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng tạo ra khí B màu nâu đỏ. A và B lần lượt là

N2 và NO

NO và N2O

NO và NO2

NO2 và NO

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Khí A không màu, hóa nâu ngoài không khí A là NO

+ Khí B màu nâu đỏ B là NO2

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Chất béo là este của glixerol và axit cacboxylic mạch cacbon dài, không phân nhánh

Chất béo không tan trong nước

Dầu ăn và dầu bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

Chất béo là thức ăn quan trọng của con người

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Dầu ăn là chất béo nên thành phần nguyên tố gồm C, H và O.

+ Dầu bôi trơn thành phần gồm các CxHy cao phân tử gồm C và H

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Metylamin là chất khí có mùi khai, tương tự như amoniac

Etylamin dễ tan trong nước do có tạo liên kết hidro với nước

Phenol tan trong nước vì có tạo liên kết hidro với nước

Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đương do có liên kết hidro giữa các phân tử ancol

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phenol là chất rắn ở điều kiện thường và tan ít trong nước

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình nhiên kế rồi thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac thu được hỗn hợp khí có thể tích 16,4 lít. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là (giả thiết các khí đo ở cùng điều kiện)

80%.

50%.

20%.

30%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozo tạo ra axit gluconic.

(b) Ở điều kiện thường, glucozo và saccarozo đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.

(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất to nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.

(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit.

(e) Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.

(g) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozo được dùng để pha chế thuốc.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

3

2

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

(a) Tạo ra gluconic.

(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.

(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α–1,4–glicozit.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V lít khí NO (duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 77,44 gam muối khan. Giá trị của V là:

2,688 lít

5,600 lít

4,480 lít

2,240 lít

Xem đáp án

Chọn đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổ dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CuSO4, NaOH, NaHSO4, K2CO3, Ca(OH)2, H2SO4, HNO3, MgCl2, HCl, Ca(NO3)2. Số trường hợp tạo thành kết tủa là

9

6

7

8

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trường hợp có kết tủa là:

CuSO4, NaOH, NaHSO4, K2CO3, Ca(OH)2, H2SO4

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một pentapeptit (A) thỏa điều kiện: khi thủy phân hoàn toàn 1 mol A thì thu được các α-amino axit gồm: 3 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin. Mặt khác khi thủy phân không hoàn toàn peptit A, ngoài thu được các a-amino axit thì còn thu được 2 đipeptit là Ala-Gly; Gly-Ala và 1 tripeptit là Gly- Gly-Val. Công thức cấu tạo của A là

Ala-Gly-Gly-Gly-Val

Gly-Ala-Gly-Gly-Val

Gly-Gly-Ala-Gly-Val

Gly-Ala-Gly-Val-Gly.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

nPeptit = 1 và ∑nAmino axit = 5 Penta peptit.

Thủy phân không hoàn toàn peptit A thu được tri peptit Gly–Gly–Val Loại C và D.

Ngoài ra còn có đi peptit là Gly–Ala Loại A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau đây: (1) CH3COOH, (2) C2H5OH, (3) C2H2, (4) CH3COONa, (5) HCOOCH=CH2, (6) CH3COONH4, (7) C2H4. Dãy gồm các chất đều được tạo ra từ CH3CHO bằng một phương trình hóa học là

(1), (2), (6), (7).

(1), (2), (3), (6).

(2), (3), (5), (7).

(1), (2), (4), (6).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(2) C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

(3) C2H2 + H2O → CH3CHO (Xúc tác HgSO4, H2SO4 80oC)

(5) HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO

(7) C2H4 + ½O2 → CH3CHO (Xúc tác PdCl2)