Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 - chuẩn cấu trúc của bộ giáo dục (Đề số 17)
40 câu hỏi
Chất X tác dụng với dung dịch HCl tạo khí. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là
Ca(HCO3)2.
CaCO3
BaCl2.
AlCl3
Chọn đáp án A
• các chất BaCl2 và AlCl3 không tác dụng với dung dịch HCl.
• Phản ứng: Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + H2O.
⇒ chất X là Ca(HCO3)2 thỏa mãn. Chọn A
Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được
HCOOH
CH3OH
CH3CH2OH
CH3COOH
Chọn đáp án C
andehit phản ứng hidro hóa thu được ancol bậc I
Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai?
C6H5NH2
H2N(CH2)6NH2
CH3NHCH3.
CH3CH(CH3)NH2
Chọn đáp án C
Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí?
Na2CO3
Ca(NO3)2.
K2SO4.
Ba(OH)2
Chọn đáp án A
K2SO4 và Ca(NO3)2 không phản ứng với HCl.
• Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O.
• Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O.
⇒ thỏa mãn tọa khí là trường hợp đáp án A
Chất không thủy phân trong môi trường axit là
saccarozo
glucozo
xenlulozo
tinh bột
Chọn đáp án B
glucozo và monosaccarit không bị thủy phân ⇒ chọn đáp án B
Trong điều kiện thường, chất ở trạng thái khí là:
etanol
anilin
glyxin.
Metylamin
Chọn đáp án D
Protein tham gia phản ứng màu biure tạo ra sản phẩm có màu?
đỏ
trắng
tím.
vàng
Chọn đáp án C
Cacbonhiđrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?
Glucozo
Saccarozo
Fructozo.
Mantozo
Chọn đáp án B
Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic.... Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan. Công thức phân tử của metan là
CH4
C2H2
C6H6.
C2H4
Chọn đáp án A
Để rửa chai, lọ đựng anilin ta dùng cách nào sau đây?
Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa bằng nước
Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa bằng nước
Rửa bằng nước sau đó rửa bằng dung dịch NaOH
Rửa bằng nước
Chọn đáp án B
Phản ứng: C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
muối phenylamoni clorua tan nên dễ dàng dùng nước để rửa sạch
Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100 ml dung dịch NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
6,94
6,28
8,20.
5,74
Chọn đáp án A
Cho 6,48 gam một kim loại phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 8,064 lít H2 (đktc). Kim loại đó là:
Al
Zn
Fe.
Mg
Chọn đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2 và 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2NCH2COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
H2NCH2COOC3H7
H2NCH2COOC2H5.
H2NCH2CH2COOH
H2NCH2COOCH3.
Chọn đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo triglixerit cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho m gam chất béo trên tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
18,28 gam
17,42 gam
17,72 gam
18,68 gam
Chọn đáp án D
Đốt cháy 8,6 gam hỗn hợp gồm Fe, Zn, Al và Mg trong khi oxi dư, thu được 13,72 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dd HCl 2M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là:
320
480
160.
240
Chọn đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng O2 dư, thu được khí X. Hấp thụ hết X vào dung dịch Ba(OH)2 dư sau phản ứng hoàn toàn thu được 43,4 gam kết tủa. Giá trị của m là:
12,0
13,2.
24,0.
24,0.0
Chọn đáp án A
Cho dãy các chất; FeO, Fe3O4, Al2O3, Cu(OH)2, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa bởi dung dịch HNO3 đặc, nóng là
4
2
3
5
Chọn đáp án B
Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 8,04 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 13,5 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
5,62
7,48
6,87
5,88
Chọn đáp án D
Cho dãy các kim loại: K, Mg, Cu, Al. Số chất tác dụng với dung dịch HCl là:
3
2
1
4
Chọn đáp án A
Kim loại nhôm không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
H2SO4 đặc, nóng
HNO3 đặc, nguội
HNO3 loãng.
H2SO4 loãng
Chọn đáp án B
Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là:
10,2
15,0
12,3
8,2
Chọn đáp án A
Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là
4,725.
2,550
3,425.
3,825
Chọn đáp án D
Nung nóng hỗn hợp FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe3O4 trong không khí đến khối lượng không đổi thu được một chất rắn X. X là
Fe3O4
FeO
Fe(OH)3.
Fe2O3
Chọn đáp án D
Đun nóng 100 gam dung dịch glucozo 18% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
32,4
10,8
16,2.
21,6
Chọn đáp án D
Loại tơ nào sau đây đốt cháy chỉ thu được CO2 và H2O?
Tơ Lapsan
Tơ nilon-6,6
Tơ tằm.
Tơ olon
Chọn đáp án A
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
este hóa
trùng ngưng
xà phòng hóa.
tráng gương
Chọn đáp án C
Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được a mol NO (là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của a là
0,24
0,16
0,05.
0,08
Chọn đáp án D
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl là:
Cu, Fe, Al
Al, Pb, Ag.
Fe, Mg, Cu.
Fe, Al, Mg
Chọn đáp án D
Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí X (không màu, dễ hóa nâu trong không khí). Khí X là
NH3
N2O
NO2.
NO
Chọn đáp án D
Cho phản ứng oxi hóa sau: Fe(OH)2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O. Hệ số cân bằng của H2O trong phản ứng trên là: (Biết hệ số cân bằng là những số nguyên, tối giản)
13
18
26.
21
Chọn đáp án D
Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 400 ml dung dịch HCl 0,1M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng với vừa hết 800 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là
0,15
0,1
0,2.
0,25
Chọn đáp án C
Cho dãy chất sau: H2NCH(CH3)COOH, C6H5OH (phenol), CH3COOCH3, C2H5OH, CH3NH3Cl. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch KOH đun nóng là:
4
5
2
3
Chọn đáp án A
các chất có khả năng phản ứng với KOH đun nóng gồm:
• amino axit: H2NCH(CH3)COOH + KOH → H2NCH(CH3)COOK + H2O
• phenol: C6H5OH + KOH → C6H5OK + H2O
• este: CH3COOCH3 + KOH → CH3COOK + CH3OH
• muối amoni clorua của amin: CH3NH3Cl + KOH → CH3NH2 + KCl + H2O
chỉ có ancol C2H5OH không phản ứng ⇒ chọn đáp án A.
Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là:
Na2CO3, NaOH, BaCl2
H2SO4, NaOH, MgCl2.
H2SO4, MgCl2, BaCl2
Na2CO3, BaCl2, BaCl2.
Chọn đáp án B
Cho các chất: KHCO3, NaHSO4, A12O3, NO2, CH3COOH, FeCO3, Al(OH)3, NH4NO3. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường là
4
6
5
7
Chọn đáp án D
X là dung dịch chứa a mol HCl. Y là dung dịch chứa b mol Na2CO3. Nhỏ từ từ hết X vào Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc). Nhỏ từ từ hết Y vào X, sau phản ứng được V2 lít CO2 (đktc). Biết tỉ lệ V1:V2 = 3:4. Tỉ lệ a:b bằng:
5:6
9:7
8:5
7:5
Chọn đáp án C
Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X và este Y (đều đơn chức và cùng số nguyên tử cacbon). Cho m gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, sinh ra 18,4 gam hỗn hợp hai muối. Mặt khác, cũng cho m gam M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng kết thúc phản ứng thu được 32,4 gam Ag. Công thức của X và giá trị của m lần lượt là
HCOOH và 11,5
CH3COOH và 15,0
C2H5COOH và 18,5
C2H3COOH và 18,0.
Chọn đáp án B
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic, metyl acrylat và glucozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 18 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 7,56 gam. Giá trị của m là:
5,05
4,04
2,02
3,03
Chọn đáp án B
Cho m gam hh X gồm Fe và Cu (Fe chiếm 80% về khối lượng) tác dụng với dung dịch HNO3, kết thúc phản ứng 0,1 m gam chất rắn và thu được 0,15 mol NO sản phẩm khử duy nhất. Giá trị m gần nhất với
20,4
32,6
24,8.
14,2
Chọn đáp án D
Cho hỗn hợp bột X gồm 0,04 mol Fe và 0,015 mol Cu tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao thu được 3,24 gam hỗn hợp Y. Cho Y tan hết vào dung dịch chứa 0,12 mol HCl và 0,035 mol HNO3 thu được 1,05 gam khí NO và dung dịch X. Thêm dung dịch AgNO3 dư vào Z thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá tiị của m là
17,22
20,73
20,32.
21,54
Chọn đáp án B
Hòa tan hết 13,04 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe và Al (trong đó Al chiếm 27/163 về khối lượng) bằng 216,72 gam dung dịch HNO3 25% (dùng dư), thu được 228,64 gam dung dịch Y và thoát ra một chất khí N2 duy nhất. Để tác dụng tối đa các chất trong dung dịch Y cần 0,85 mol KOH. Nếu cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị rn gần nhất với:
16,9
17,7
14,6.
15,8
Chọn đáp án A



