Tổng hợp đề thi Thử Hóa học cực hay có lời giải (Đề số 2)
40 câu hỏi
Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây
NaCl
Đáp án D
- Khi ngâm một đinh sắt vào dung dịch HCl thì:
+ Khí H2 sinh ra một phần bám lại trên đinh sắt làm giảm khả năng tiếp xúc với ion H+ nên phản ứng xảy ra chậm và khí H2 sinh ra sẽ ít.
- Khi nhỏ thêm dung dịch Cu(NO3)2 vào thì:
+ Trong dung dịch lúc này hình thành một pin điện điện cực Fe - Cu có sự chuyển dịch các electron và ion H+ trong dung dịch sẽ nhận electron vì vậy làm cho phản ứng xảy ra nhanh và khí H2 thoát ra nhiều hơn
Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit nào sau đây
và CuO
và CuO
MgO và
CaO và MgO
Đáp án A
Ở nhiệt độ cao, khí CO, H2 có thể khử được các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa.
Các chất thỏa mãn là: Fe2O3và CuO
Đốt cháy 4,56 gam hỗn hợp E chứa metylamin, đimetylamin, trimetylamin cần dùng 0,36 mol O2. Mặt khác lấy 4,56 gam E tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư thu được lượng muối là
9,67 gam
8,94 gam
8,21 gam
8,82 gam
Đáp án B
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Mg, Al, Fe và Cu trong dung dịch HNO3 (loãng dư) thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X được kết tủa Y. Nung kết tủa Y đến khi phản ứng nhiệt phân kết thúc thu được tối đa bao nhiêu oxit
3
2
1
4
Đáp án D
- Lưu ý:
+ Cho một lượng dư NaOH vào Al3+, ban đầu có kết tủa trắng keo không tan sau đó tan dần và tạo dung dịch trong suốt.
+ H2O cũng là một oxit vì theo định nghĩa oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
Vậy có tối đa là 4 oxit
Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,672 lít N2 (ở đktc) duy nhất và dung dịch chứa 54,9 gam muối. Giá trị của V là
0,72.
0,65
0,70
0,86
Đáp án D
- Hướng tư duy 1: Bảo toàn nguyên tố N
+ Ta có:
Hướng dẫn tư duy 2: Tính theo số mol HNO3
+Ta có:
Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
CH3-CH2-COO-CH=CH2
CH2=CH-COO-CH2-CH3
CH2=CH-CH2- COO -CH3
CH3-COO-CH=CH-CH3
Đáp án A
- Từ tỉ khối ta suy ra Mx = 100: C5H8 02 và = 0,2 mol ; = 0,3 mol. Đặt CTTQ của X là: RCOOR’
- Hướng tư duy 1: Tìm gốc R
Cho các phát biểu sau:
(a) Các chất đều có khả năng phản ứng với HCOOH.
(b) Thành phần chính của tinh bột là amilopectin.
(c) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặc trưng
(d) Anilin tan ít trong nước.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
3
2
1
4
Đáp án A
(a) Đúng, Phương trình phản ứng:
(b) Đúng, Amilopectin chiếm từ 70 - 80% khối lượng
tinh bột trong khi amilozơ chiếm từ 20 - 30% khối lượng tinh bột.
(c) Sai, Các tripeptit trở lên (đipeptit không có phản ứng này) đều
tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặc trưng.
(d) Đúng, Anilin (C6H5NH2) là chất lỏng, sôi ở 184oC, không màu,
rất độc, tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong benzen và etanol.
Vậy có 3 phát biểu đúng là (a), (b), (d).
Dung dịch X gồm 0,01 mol và 0,1 mol NaHSO4. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của )
3,36 gam
5,60 gam
2,80 gam
2,24 gam
Đáp án C
Đun nóng dung dịch chứa 0,2 mol hỗn hợp gồm glyxin và axit glutamic cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được lượng muối khan là
36,32 gam
30,68 gam
35,68 gam
41,44 gam
Đáp án B
- Hướng tư duy 1: Xác định các chất có trong muối
- Hướng tư duy 2: Bảo toàn khối lượng
Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa (dãy thế điện cực chuẩn) như sau: /Zn; /Fe; / Cu; /; /Ag. Các kim loại và ion đều phản ứng được với ion trong dung dịch là
Ag,
Zn,
Ag,
Zn,
Đáp án B
- Dựa vào quy tắc ta xác định được các cặp chất có phản ứng với Fe2+ là Zn,Ag+.
Phản ứng:
X, Y, Z, T là một trong các dung dịch , KOH. Thực hiện thí nghiệm để nhận xét chúng và có được kết quả như sau:
X+ dd Có kết tủa
xuất hiện
Z+dd Không hiện tượng
T + dd Kết tủa
và khí thoát ra
Y + dd Có khí thoát ra
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
,
,
,
,
Đáp án D
- Phương trình phản ứng:
Trung hoà 9,0 gam một amin đơn chức Y cần 200 ml dung dịch HCl 1M. CTPT của Y là
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây là sai
Metyl amin là chất khí, làm xanh quỳ tím ẩm
Các đipeptit hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao
Các chất béo có gốc axit béo không no thường là chất lỏng
Đáp án B
Kim loại có tính khử mạnh nhất là
Fe
Sn
Ag
Au
Đáp án A
Trong các kim loại Na, Fe, Cu, Ag, Al. Có bao nhiêu kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân
1
2
4
3
Đáp án B
- Na, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
- Fe, Cu được điều chế bằng cả 3 phương pháp là điện phân dung dịch, nhiệt luyện và thủy luyện.
- Ag được điều chế bằng 2 phương pháp là điện phân dung dịch và thủy luyện.
Vậy chỉ có 2 kim loại Na và Al được bằng một phương pháp điện phân
Khi cho HNO3 đặt vào ống nghiệm chứa anbumin thấy có kết tủa màu
xanh thẫm
tím
đen
vàng
Đáp án D
Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy có kết tủa màu vàng.
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
Đáp án A
Este X có công thức phân tử .Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
8,2
10,2
12,3
15,0
Đáp án B
Cho hỗn hợp Cu và Fe hòa tan vào dung dịch đặc nóng tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và một phần Cu không tan. Cho dung dịch dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Thành phần của kết tủa Y gồm
Đáp án A
Quá trình:
- Lưu ý: Các hiđroxit hay muối của các kim loại Cu, Ag, Zn, Ni tạo phức tan trong dung dịch NH3 dư
Este X có CTPT . Phát biểu nào sau đây về X là đúng
Tên gọi của X là benzyl axetat
X có phản ứng tráng gương
Khi cho X tác dụng với NaOH (vừa đủ) thì thu được 2 muối
X được điều chế bằng phản ứng của axit axetic với phenol.
Đáp án C
A. Sai, Tên gọi của X là phenyl axetat.
B. Sai, X không có phản ứng tráng gương.
C. Đúng, Phương trình
D. Sai, X được điều chế bằng phản ứng của anhiđrit axetic với phenol
Cho 6,88 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 5 vào dung dịch chứa 0,12 mol . Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
5,12
3,84
2,56
6,96
Đáp án B
Hướng dẫn tư duy 1: Cân bằng phương trình
Hướng dẫn tư duy 2: Sử dụng bảo toàn e
Cho các sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết phân tử E chỉ chứa một loại nhóm chức. Phân tử khối của E là
132
118
104
146
Đáp án D
- Phương trình phản ứng
Điện phân dung dịch X gồm và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) với điện cực trơ màng ngăn xốp thu được dung dịch Y chứa hai chất tan, biết khối lượng dung dịch X lớn hơn khối lượng dịch Y là 4,54 gam. Dung dịch Y hòa tan tối đa 0,54 gam Al. Mặt khác dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
14,35
17,59
17,22
20,46
Đáp án D
Xét trường hợp dung dịch Y chứa 2 chất tan là NaOH và NaCl . Quá trình điện phân diễn ra như sau
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, , bằng một lượng vừa đủ dung dịch 30%, thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Y và dung dịch Z có nồng độ 36%. Tỉ khối của Y so với He bằng 8. Cô cạn Z được 72 gam muối khan. Giá trị của m là
20
10
15
25
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây là sai
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Ở cùng một chu kỳ, bán kính kim loại kiềm lớn hơn bán kinh kim loại kiềm thổ
, và được gọi là phèn nhôm
Các kim loại kiềm, kiềm thổ đều tác dụng với nước ngay ở điều kiện thường
Đáp án D
Be không tác dụng với nước ngay nhiệt độ thường trong khi Mg tan chậm trong nước lạnh khi đun nóng thì Mg tan nhanh trong nước
Khi bị ốm, mất sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch “đạm” để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
glucozơ
saccarozơ.
amino axit
amin
Dáp án C
Trong các chai dung dịch đạm có nhiều các axit amin mà cơ thể cần khi bị ốm, mất sức hoặc sau các ca phẫu thuật để cơ thể sớm hồi phục. Ngoài ra có các chất điện giải và có thể thêm một số các vitamin, sorbitol tùy theo tên thương phẩm của các hãng dược sản xuất khác nhau
Phát biểu nào sau đây là đúng
Tất cả các polime tổng hợp đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
Tất cả các polime đều không tác dụng với axit hay bazơ
Protein là một loại polime thiên nhiên
Cao su buna-S có chứa lưu huỳnh trong phân tử.
Đáp án C
A. Sai, Các polime tổng hợp có thể được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng hoặc trùng hợp. Lấy ví dụ: trùng hợp vinyl clorua
B. Sai, Poli(vinyl axetat) (PVA) tác dụng với dung dịch NaOH hay cao su thiên nhiên tác dụng với HCl
C. Đúng, Protein là một loại polime thiên nhiên có trong tơ tằm, lông cừu, len
D. Sai, Trong cấu trúc của cao su buna – S không có chứa lưu huỳnh
Hai chất hữu cơ X, Y có thành phần phân tử gồm C, H, O ( < < 70). Cả X và Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch KOH sinh ra muối. Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là
1,403
1,333
1,304
1,3
Đáp án C
Vì X, Y đều tham gia phản ứng tráng bạc và tác dụng với KOH sinh ra muối nên X, Y có dạng HCOOR
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
dung dịch và dung dịch MgCl2
dung dịch NaOH và Al2O3
K2O và H2O
Na và dung dịch KCl
Đáp án A
Các -amino axit đều có
khả năng làm đổi màu quỳ tím
đúng một nhóm amino
ít nhất 2 nhóm –COOH
ít nhất hai nhóm chức
Đáp án D
Trong phân tử các -amino axit chứa đồng thời nhóm amino –NH2 và nhóm cacboxyl -COOH. Tùy thuộc vào các chất khác nhau mà số nhóm chức có trong các chất có thể giống nhau hoặc khác nhau.
Cho dãy các chất: triolein; saccarozơ; nilon-6,6; tơ lapsan; xenlulozơ và glyxylglyxin. Số chất trong dãy cho được phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là
6
4
5
3
Đáp án B
Có 4 chất thủy phân trong môi trường kiềm là: triolein; nilon-6,6; tơ lapsan; glyxylglyxin
Thực hiện các thí nghiệm sau
(1) Cho bột Al vào dung dịch NaOH (dư).
(2) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp.
(3) Cho dung dịch KI vào dung dịch chứa và
(4) Dẫn luồng khí NH3 qua ống sứ chứa .
(5) Cho bột Fe vào lượng dư dung dịch FeCl3.
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
2
4
5
3
Đáp án B
Có 4 thí nghiệm thu được đơn chất là (1), (2), (3) và (4). PT phản ứng
Hỗn hợp X chứa các este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 1,04 mol O2, thu được 0,93 mol CO2 và 0,8 mol H2O. Nếu thủy phân X trong NaOH, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong X là
22,7%
15,5%
25,7%
13,6%
Đáp án D
Thực hiện sơ đồ phản ứng (đúng với tỉ lệ mol các chất) sau
(1) X + NaOH - > X1 + X2 + 2H2O
(2)
(3) nX2 + nX4 - > Nilon - 6,6 + 2nH2O
(4)
Nhận định nào sau đây là sai?
X có công thức phân tử là
X2 có tên thay thế là hexan-1,6-điamin
X3 và X4 có cùng số nguyên tử cacbon
X2, X4 và X5 có mạch cacbon không phân nhánh
Đáp án C
Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 136 gam dung dịch HNO3 31,5%. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,12 mol khí NO duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được
(2,5m + 8,49) gam muối khan. Kim loại M là
Mg
Cu
Ca
Zn
Đáp án D
- Khi cho m gam kim loại M tác dụng với 0,68 mol NaOH thì :
Đốt cháy hoàn toàn một este no 2 chức mạch hở X. Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam. Biết khi xà phòng hóa X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol. Số đồng phân của X là:
3
4
6
5
Đáp án B
Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm -CO-NH- trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol : = 2 : 1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Giá trị của m là
14,865 gam
14,775 gam
14,665 gam
14,885 gam
Đáp án A
Cho 1,752 gam amin đơn chức X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 2,628 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là
4
6
8
2
Đáp án C
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl
H2N-CH2-COOH
CH3COOH
C2H5NH2
C6H5NH2
Đáp án B
Những chất tác dụng được với HCl thường gặp trong hóa hữu cơ:
Người ta thường dùng các vật dụng bằng bạc để cạo gió cho người bị trúng gió (khi người bị mệt mỏi, chóng mặt...do trong cơ thể tích tụ các khí độc như H2S… ). Khi đó vật bằng bạc bị đen do phản ứng:
Chất khử trong phản ứng trên là
O2
H2S
Ag
H2S và Ag
Đáp án C



