Tổng hợp đề thi Thử Hóa học cực hay có lời giải (Đề số 17)
Đề thi

Tổng hợp đề thi Thử Hóa học cực hay có lời giải (Đề số 17)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT41 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?

C15H31COOCH3

CH3COOCH2C6H5

(C17H33COO)2C2H4

(C17H35COO)3C3H5

Xem đáp án

Đáp án D

Chất béo là trieste của glixerol và axit béo 

Một số axit béo thường gặp đó là:

● C17H35COOH : Axit Stearic

● C17H33COOH : Axit Olein

● C17H31COOH : Axit Linoleic

● C15H31COOH : Axit Panmitic

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn bột kim loại X với bột sắt oxit (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là:

Fe.

Cu.

Ag.

Al

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra mưa axit?

NH3 và HCl

CO2 và O2

H2S và N2.

SO2 và NO2.

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại mà khi tác dụng với HCl hoặc Cl2 không cho ra cùng một muối là:

Mg.

Fe.

Al.

Zn

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không có khả năng làm xanh quỳ tím là:

amoniac

kali hiđroxit

anilin

lysin.

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe tác dụng với HNOđặc nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là:

N2

NO2.

NO

N2O.

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất có ký hiệu hóa học là:

Hg.

W.

Os.

Cr.

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không bị nhiệt phân hủy là

KHCO3.

KMnO4

Na2CO3

Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án C 

Muối cacbonat của các kim loại kiềm không bị nhiệt phân hủy 

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất H2NCH2COOH có tên gọi là

alanin.

glyxin.

valin.

axit glutamic

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Ag

Cu.

Na

Fe.

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (1); Zn–Fe (II); Fe–C (III); Sn–Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là

II, III và IV

I, III và IV

I, II và IV.

I, II và III

Xem đáp án

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: anlyl axetat, phenyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong các chất khí trên khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là

3.

1

2.

4

Xem đáp án

Đáp án A

Số chất tác dụng với NaOH dư sinh ra ancol gồm:

+ Anlyl axetat, etyl fomat, tripanmitin 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số hợp chất hữu cơ mạch hở, thành phần chứa C, H, O và có khối lượng phân tử 60 đvC. Trong các chất trên, số chất tác dụng được với Na là:

2 chất.

1 chất

3 chất

4 chất

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi CTPT của HCHC có dạng: CxHyOz.

● Giả sử có 1 nguyên tử oxi Û z = 1 12x + y = 44.

+ Giải PT nghiệm nguyên x = 3 và y = 8 CTPT là C3H8O.

có 3 CTCT thỏa mãn: CH2–CH2–CH2–OH (1) || CH3–CH(CH3)–OH (2) || CH3–O–C2H5 (3). 

● Giả sử có 2 nguyên tử oxi Û z = 2 12x + y = 28.

+ Giải PT nghiệm nguyên x = 2 và y = 4 CTPT là C2H4O2.

có 3 CTCT thỏa mãn: HCOOCH3 (4) || CH3COOH (5) || HO–CH2–CHO (6).

+ Số chất tác dụng với Na gồm (1) (2) (5) và (6) 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là:

3,36.

1,68.

2,24

4,48

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có ∑nH+ = 0,4 mol và nCO32– = 0,3 mol.

+ Đầu tiên: H+ + CO32– → HCO3 [H+ dư 0,1 mol]

+ Sau đó: H+ + HCO3 → CO2↑ + H2O.

nCO2 = 0,1 mol VCO2 = 2,24 lít 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO, Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng dư) thu được kết tủa gồm:

Fe(OH)3 và Zn(OH)2.

Fe(OH)2 va Cu(OH)2.

Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2.

Fe(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công thức của oxit đó là:

CuO

Al2O3

MgO.

Fe2O3

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng là:

nilon-6,6; nilon-6; amilozơ.

polistiren; amilopectin; poliacrilonitrin.

tơ visco; tơ axetat; polietilen

xenlulozơ; poli(vinyl clorua); nilon-7.

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp CuO, Al2O3, CaO, MgO có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn A. Hòa tan A vào nước dư còn lại chất rắn X. X gồm:

Cu, Al2O3, MgO

Cu, Mg

Cu, Mg, Al2O3

Cu, MgO.

Xem đáp án

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 23,00 gam C2H5OH tác dụng với 24,00 gam CH3COOH (to, xúc tác H2SOđặc) với hiệu suất phản ứng 60%. Khối lượng este thu được là

22,00 gam.

23,76 gam

26,40 gam

21,12 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có phản ứng: CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

+ Ta có nCH3COOH = 0,4 mol và nC2H5OH = 0,5 mol

+ Từ số mol 2 chất ta xác định được hiệu suất tính theo số mol axit.

mEste = 0,4×0,6×88 = 21,12 gam 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Este C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra ancol etylic. Công thức cấu tạo của este đó là:

HCOOC3H7

HCOOC3H5

C2H5COOCH3

CH3COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:

(1) Kim loại Cu khử được ion Fe2+ trong dung dịch.

(2) Thạch cao nung được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương, làm phấn viết bảng,...

(3) SO3 khi tác dụng với nước tạo thành 2 axit.

(4) Al(OH)3 vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với dung dịch HCl.

(5) CuSO4 khan được dùng để phát hiện dấu vết nước trong chất lỏng.

Số phát biểu đúng là

1

4.

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: metan, etin, eten, etanol, etanoic, propenoic, benzen, alanin, phenol, triolein. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là:

5.

8.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án A

Số chất thỏa mãn yêu cầu đề bài bao gồm:

Etin, eten, propenoic (axit acrylic), phenol và triolein

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho các chất Al, FeS, dung dịch HCl, dung dịch NaOH và dung dịch (NH4)2CO3 phản ứng với nhau từng đôi một thì số chất khí có thể thu được là:

5.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm:

(1) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.

(2) Dẫn NHqua ống đựng CuO nung nóng.

(3) Cho Al vào dung dịch Fe2(SO4)dư.

(4) Cho K vào dung dịch Cu(NO3)2.

Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm có tạo thành kim loại là

3

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Số thí nghiệm tạo kim loại gồm:

(1) Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag || (2) NH3 + CuO → Cu + N2 + H2O

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu:

(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

(b) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

(c) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.

(d) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

Số phát biểu đúng là

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất : Al,AlCl3, Zn(OH)2, NH4HCO3, KHSO4, NaHS, Fe(NO3)2. Số chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl là:

4.

3.

6

5.

Xem đáp án

Đáp án D

Số chất thỏa mãn yêu cầu đề bài gồm:

Al, Zn(OH)2, NH4HCO3, NaHS và Fe(NO3)2

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: AgNO3, Cu(NO3)2, MgCO3, CaCO3, Ba(HCO3)2, NH4HCO3, NH4NO3 và Fe(NO3)2. Nếu nung các chất trên đến khối lượng không đổi trong các bình kín không có không khí, rồi cho nước vào các bình, số bình có thể tạo lại chất ban đầu sau thí nghiệm là:

4.

6.

5

7

Xem đáp án

Đáp án C

Số chất thỏa mãn là AgNO3, Cu(NO3)2, CaCO3, Ba(HCO3)2 và NH4HCO3.

● Với AgNO3 ta có:

AgNO3 t° Ag + NO2 + O2.

Thêm H2O H2O + NO2 + O2 → HNO3.

Sau đó: HNO3 + Ag → AgNO3 + NO + H2O.

● Với Cu(NO3)2 cũng thương tự như AgNO3.

● Với CaCO3 ta có:

CaCO3 t° CaO + CO2.

Thêm H2O CaO + H2O → Ca(OH)2.

Sau đó: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.

● Với Ba(HCO3)2 ta có: 

Ba(HCO3)2 t° BaCO3 + CO2 + H2O

Sau đó: BaCO3 t° BaO + CO2.

Thêm H2O BaO + H2O → Ba(OH)2.

Sau đó: Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O.

Vì CO2 dư BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2

● Với NH4HCO3 ta có:

NH4HCO3 t° NH3 + H2O + CO2.

Thêm H2O NH3 + H2O + CO2 → NH4HCO3.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất mạch hở X, có công thức phân tử C4H8O3. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và ancol Z. Ancol Z hòa tan được Cu(OH)2. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là:

3

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Có 3 chất thỏa mãn đó là:

HCOO–CH2–CH(OH)–CH3 || CH3COO–CH2–CH2–OH || HCOO–CH–(CH2OH)–CH3

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: CH3COOH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, glucozơ, saccarozơ, C2H5OH, anbumin (có trong lòng trắng trứng). Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 là:

4.

5

6

7.

Xem đáp án

Đáp án C

Số dung dịch tác dụng với Cu(OH)2 gồm:

CH3COOH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, glucozo, saccarozo và anbumin.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch X chứa 0,01 mol Ba2+, 0,01 mol NO3, a mol OH, b mol Na+. Để trung hòa lượng dung dịch X này cần dùng 400 ml dung dịch HCl có pH = 1. Khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch X nói trên là

1,68 gam.

2,56 gam

3,36 gam.

3,42 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Số mol nHCl = 0,04 mol nOH = 0,04 mo.

Bảo toàn điện tích ta có: nNa+ = 0,03 mol.

Chất rắn thu được khi cô cạn dd X = 0,01×137 + 0,01×62 + 0,04×17 + 0,03×23 = 3,36 gam

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm các chất có công thức phân tử CH2O, CH2O2, C2H2O2 đều có cấu tạo mạch hở và có số mol bằng nhau thu được CO2, H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch giảm 17,0 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Cho lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m gam Ag. Giá trị của m là:

64,8.

86,4.

54,0

108,0.

Xem đáp án

Đáp án D

Vì 3 chất có số mol bằng nhau nên xem hh chỉ chứa 1 chất là 

Ta có: mDung dịch giảm = mCaCO3 – mCO2 – mH2O

nHCHO = nHCOOH = n(CHO)2 = 0,3÷3 = 0,1 mol

∑nAg = 0,1×(4 + 2 + 4) = 1 mol mAg = 108 gam

 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm một este no đơn chức mạch hở và hai amin no, đơn chức mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau (M< MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,225 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,12 mol CO2. Công thức phân tử của Y là:

C2H7N

CH5N.

C3H9N

C4H11N.

Xem đáp án

Đáp án A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl ; 0,05 mol NaNO3 và 0,10 mol KNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị gần nhất của m là:

50

58.

64.

61

Xem đáp án

Đáp án C

Khí không màu hóa nâu trong kk là NO. Vì tỷ khối của 2 khí là 24,4 nên có 1 khí là H2

mMuối = mZnCl2 + mNH4Cl + mNaCl + mKCl = 64,05 gam

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại amino axit, tổng số nhóm -CO-NH- trong hai phân tử X và Y là 5) với tỉ lệ số mol n: nY = 1:3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. m có giá trị là;

110,28

116,28.

104,28

109,5

Xem đáp án

Đáp án C

biến đổi M về 1 peptit mạch dài: 1X + 3Y → 1Z + 3H2O.

Lại có: thủy phân Z cho 1,08 mol Gly + 0,48 mol Ala. Tỉ lệ ngly ÷ nala = 9 ÷ 4.

∑liên kết peptit = 5 nên tối đa α-amino axit cần để tạo Z là 1 × (1 + 1) + 3 × (4 + 1) = 17.

→ tạo 1 mol Z là từ 9 mol Gly + 4Ala – 12H2O (nếu 18 + 6 thì > 17 rồi).

Kết hợp lại: 1X + 3Y → 9Gly + 4Ala – 9H2O → nH2O = 1,08 mol

→ BTKL có mM = mX + mY = 81 + 42,72 – 1,08 × 18 = 104,28 gam

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 42,90 gam Zn trong lượng vừa đủ V mol dung dịch HNO3 10% (d = 1,26 g/ml), sau phản ứng thu được dung dịch A chứa 129,54 gam hai muối tan và 4,032 lít (ở đktc) hỗn hợp 2 khí NO và N2O. Giá trị của V là:

840

857.

540.

1336.

Xem đáp án

Đáp án A

nZn = nZn(NO3)2 = 0,66 mol mZn(NO3)2 = 124,74 gam.

mNH4NO3 = 4,8 gam nNH4NO3 = 0,06 mol.

+ Đặt số mol NO = a và nN2O = b ta có:

+ PT theo số mol hỗn hợp khí: a + b = 0,18 (1).

+ PT theo bảo toàn e: 3a + 8b + 0,06×8 = 0,66×2 (2).

+ Giải hệ (1) và (2) ta có nNO = 0,12 và nN2O = 0,08 mol.

∑nHNO3 pứ = 0,12×4 + 0,06×10 + 0,06×10 = 1,68 mol.

mHNO3 = 105,84 gam mDung dịch HNO3 = 1058,4 gam.

V = 1058,4 ÷ 1,26 = 840 ml

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, –CHO, –COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m là

1,22.

2,98

1,50.

1,24

Xem đáp án

Đáp án A

 Có nAg = 0,0375 mol → nCHO = 0,01875 mol

Có nRCOONH4 = nNH3 = 0,02 mol → MRCOONH4 = 1,86 : 0,02 = 91 MR = 31 ( HO-CH2

Vì mỗi chất trong X đều chứa hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, –CHO, –COOH

X gồm HO-CH2-CHO : 0,01875 mol và HO-CH2-COOH:

( 0,02 - 0,01875) = 1,25. 10-3 mol

m = 0,01875. 60 + 1,25. 10-3 . 76 = 1,22 gam.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai bình điện phân, bình (I) đựng 20 ml dung dịch NaOH 1,73 M; bình (2) đựng dung dịch gồm 0,225 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol HCl. Mắc nối tiếp bình (1) và bình (2). Điện phân các dung dịch bằng dòng điện một chiều với cường độ dòng điện không đổi một thời gian. Khi dừng điện phân, tháo ngay catot ở các bình. Sau phản ứng thấy nồng độ NaOH ở bình (1) là 2M. Cho tiếp 14 gam bột Fe vào bình (2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn không tan. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 .Giá trị m là:

9,8.

9,4.

10,4

8,3.

Xem đáp án

Đáp án D

Ở đây có dùng một kiến thức vật lí: mắc nối tiếp nên hai bình điện phân cùng I

• bình (1): giải điện phân NaOH → có thể coi là quá trình điện phân H2O

từ CM (NaOH) → nH2O bị điện phân = 0,15 mol ne trao đổi = 0,3 mol.

• dùng giả thiết ne trao đổi trên: có điện phân bình (2) ra: 0,1 mol CuCl2 + 0,05 mol CuO.

→ bảo toàn gốc NO3 đọc ra dd sau điện phân gồm 0,075 mol Cu(NO3)2 và 0,3 mol HNO3.

Quy về giải 0,25 mol Fe + 0,075 mol Cu(NO3)2 + 0,3 mol HNO3 → ? gam chất rắn không tan.!

Giải: m gam chất rắn gồm 0,075 mol Cu và 0,0625 mol Fe m = 8,3 gam

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2. Cho 40,3 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2). Đốt cháy hết Z thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O. Nhỏ từ từ V lít dung dịch HCl xM vào Y, được biểu diễn theo hình vẽ: 

 

Giá trị của x gần nhất với

1,6.

2,2.

2,4.

1,8

Xem đáp án

Đáp án C

► Quy X về Al, Ca và C. Dễ thấy C kiểu gì cũng đi hết vô khí và khi đốt khí thì đi vào CO₂ 

|| nC = nCO₂ = 0,9 mol

Đặt nAl = m; nCa = n mX = 27m + 40n + 0,9 × 12 = 40,3(g)

BTNT(O) nO₂ = 1,475 mol. BT electron: 3m + 2n + 0,9 × 4 = 1,475 × 4 

|| giải hệ cho: m = 0,5 mol; n = 0,4 mol 

► Dễ thấy Y gồm Ca²⁺, AlO₂⁻, OH⁻ nCa²⁺ = 0,4 mol; nAlO₂⁻ = 0,5 mol. BTĐT:

nOH⁻ = 0,3 mol

Nhìn đồ thị cả 2TH trên thì HCl đều dư và hòa tan 1 phần ↓

ta có CT: nH⁺ = 4nAlO₂⁻ – 3n↓ (với H⁺ chỉ tính phần pứ với AlO₂⁻ và Al(OH)₃)

||► Áp dụng: (0,56x – 0,3) = 4 × 0,5 – 3 × 3a và (0,68x – 0,3) = 4 × 0,5 – 3 × 2a

|| giải hệ có: x = 2,5; a = 1

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,2 lít hỗn hợp X gồm axetilen và anđehit axetic (ở đktc) qua dung dịch AgNO3/NH3 dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 112,8 gam kết tủa. Dẫn lượng hỗn hợp X như trên qua dung dịch nước brom dư, khối lượng brom tham gia phản ứng là (giả sử lượng axetilen phản ứng với nước là không đáng kể).

90,6 gam

112 gam

26,6 gam.

64 gam

Xem đáp án

Đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là:

34,20%.

26,83%.

53,62%.

42,60%

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử có 100 gam quặng → mCa3(PO4)2 = 93 gam.

Ca3(PO4)2 + 2H2PO4 → Ca(HPO4)2 + 2 CaSO4 <=> P2O5

310-----------2 x 98------------------------------------142

 

93--------------x----------------------------------------y