Tổng hợp đề thi Thử Hóa học cực hay có lời giải (Đề số 16)
Đề thi

Tổng hợp đề thi Thử Hóa học cực hay có lời giải (Đề số 16)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT34 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo CH2=C(CH3)CH=CH

buta-1,3-đien

isopren

đivinyl

isopenten

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm –OH?

Ancol etylic.

Glixerol

Propan-1,2-điol

Ancol benzylic

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là

Cs.

Os

Ca.

Li

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?

Poli(etilen terephtalat).

Poli(phenol fomanđehit).

Poli(metyl metacrilat).

Poli(hexametilen ađipamit).

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị nhiệt phân, muối nitrat nào sau đây tạo sản phẩm là kim loại?

AgNO3

Fe(NO3)2

KNO3

Cu(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaHCO3 không tác dụng với dung dịch

NaHSO4

NaOH

Na2SO4.

HCl

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào dưới đây không tan trong nước ở điều kiện thường?

K

Al

Na

Ca

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?

Glucozơ

Saccarozơ

Mantozơ

Fructozơ

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây khi tác dụng với dung dịch HCl thu được hai muối?

Fe3O4

Fe

Fe2O3

FeO

Xem đáp án

Đáp án A

(a) sai vì chất đó không phải peptit.

(c) sai vì C6H5NH2 tính bazo rất yếu không đủ làm quỳ ẩm đổi màu.

(d) sai vì đipeptit không có khả năng tạo phức với Cu(OH)2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dung dịch?

NaAlO2 và HCl.

AgNO3 và NaCl.

NaHSO4 và NaHCO3.

CuSO4 và AlCl3.

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

+ Chất kết tủa.

+ Chất điện li yếu.

+ Chất khí

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Glyxin là chất lỏng ở điều kiện thường

Tơ nilon-6,6 là polime thiên nhiên.

Triolein là chất rắn ở điều kiện thường

Glucozơ có nhiều trong quả nho chín.

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm K2O, BaO, Al2O3 và FeO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, thu được kết tủa là

Fe(OH)2

FeCO3

Al(OH)3

BaCO3.

Xem đáp án

Đáp án C

Dung dịch X chứa các anion OH và AlO2.

Sục CO2 ta có các phản ứng:

CO2 + OH → HCO3.

CO2 + AlO2 + H2O → Al(OH)3 + HCO3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Ala-Gly-Val-Gly-Ala được tối đa bao nhiêu tripeptit khác nhau?

2.

3.

1

4

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hiđrocacbon thơm có cùng công thức phân tử C8H10 bằng

2

3

4.

5

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Silic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?

Na2SiO3, Na3PO4, NaCl.

HCl, Fe(NO3)3, CH3COOH

CuSO4,SiO2, H2SO4 loãng

F2, Mg, NaOH

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc

Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh

Phân tử tinh bột được cấu tạo từ các gốc glucozơ

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+,... Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây?

NaCl

Ca(OH)2.

HCl.

KOH

Xem đáp án

Đáp án B

Hầu hết các hidroxit của các kim loại nặng đều là hợp chất không tan .Để xử lý sơ bộ nước thải có chứa các ion kim loại nặng, người ta thường sử dụng nước vôi trong tạo các hidroxit không tan, lọc lấy phần dung dịch.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Anđehit axetic thể hiện tính oxi hoá trong phản ứng nào sau đây?

Phản ứng cộng hiđro sinh ra ancol

Phản ứng với nước brom tạo axit axetic

Phản ứng tráng bạc.

Phản ứng cháy tạo CO2 và H2O.

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 161,2 gam tripanmitin trong dung dịch KOH, thu được m gam kali panmitat. Giá trị của m là

58,8

64,4

193,2.

176,4.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có phản ứng:

(C15H31COO)3C3H3 + 3KOH → 3C15H31COOK + C3H5(OH)3.

Ta có nTripanmitin = 161,2 ÷ 806 = 0,2 mol nC15H31COOK = 0,6 mol.

mC15H31COOK = 0,6×176,4 gam 

Hoặc tăng giảm khối lượng ta có: mMuối = 161,2 + 0,2×(39×3 – 12×3 – 5) = 176,4 gam 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các phát biểu sau: 

(a) Kim loại Na phản ứng mạnh với nước; 

(b) Khí Ntan rất ít trong nước; 

(c) Khí NH3 tạo khói trắng khi tiếp xúc với khí HCl; 

(d) P trắng phát quang trong bóng tối; 

(e) Thành phần chính của phân supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4

Số phát biểu đúng là

2.

5.

4

3

Xem đáp án

Đáp án C

(e) sai . đó là thành phần chính của phân supephotphat đơn 

Còn phân supephotphat kép có thành phần chính là Ca(H₂PO₄)₂

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau: 

(a) H2NCH2COHNCH2CH2COOH có chứa 1 liên kết peptit trong phân tử; 

(b) Etylamin, metylamin ở điều kiện thường đều là chất khí, có mùi khai, độc; 

(d) Các peptit, glucozơ, saccarozơ đều tạo phức với Cu(OH)2

(e) Thủy phân đến cùng protein đơn giản chỉ thu được các α–amino axit; 

(f) Protein được tạo nên từ các chuỗi peptit kết hợp lại với nhau. 

Số phát biểu đúng là

3.

5

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

(a) sai vì chất đó không phải peptit.

(c) sai vì C6H5NH2 tính bazo rất yếu không đủ làm quỳ ẩm đổi màu.

(d) sai vì đipeptit không có khả năng tạo phức với Cu(OH)2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Dung dịch FeSO4 làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong H2SO4

Cho dung dịch H2S vào dung dịch FeCl3 thấy xuất hiện kết tủa S

Có thể dùng Al khử Cr2O3 ở nhiệt độ cao đề điều chế kim loại Cr.

Kim loại Cr tan được trong dung dịch HCl tạo muối CrCl3 và H2.

Xem đáp án

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau: 

(a) Các kim loại Na, K, và Al đều phản ứng mạnh với nước; 

(b) Dung dịch muối Fe(NO3)2 tác dụng được với dung dịch HCl; 

(c) P cháy trong Cl2 có thể tạo thành PClvà PCl5

(d) Than chì được dùng làm điện cực, chế tạo chất bôi trơn, làm bút chì đen; 

(e) Hỗn hợp Al và NaOH (tỉ lệ số mol tương ứng 1 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư; 

(g) Người ta không dùng COđể dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm. 

Số phát biểu đúng là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án C

Số phát biểu đúng là gồm (b), (c), (d), (e) và (g).

(a) Sai vì có Al không thỏa mãn 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và chất rắn Y:

 

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

CuO (rắn) + CO (khí) t° Cu + CO2

K2SO3 (rắn) + H2SO4 t°K2SO4 + SO2↑ + H2O

Zn + H2SO4 (loãng)t° ZnSO4 + H2

NaOH + NH4Cl (rắn)t° NH3↑+ NaCl + H2O

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)tạo thành kết tủa là

5.

1

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án D

(NH4)2SO4 , FeCl2 , MgCl2

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y. Mặt khác 2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

10,8

16,2

21,6.

5,4.

Xem đáp án

Đáp án A 

Ta có mAncol Y = 9 : 0,1 = 90.

Giả sử Y là ancol đơn chức MY = MCnH2n+1OH = 90 n = 5,14 Loại.

Giả sử Y là ancol 2 chức MY = MCnH2nOH2 = 90.

n = 4 (C4H4O2) X là andehit 2 chức X tráng gương tạo 4 Ag.

nAg2,184×4×108= 10,8 gam 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]). Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ: 

 

Giá trị của m và x lần lượt là

66,3 gam và 1,13 mol

54,6 gam và 1,09 mol

72,3 gam và 1,01 mol

78,0 gam và 1,09 mol

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt số mol Ca(OH)2 = a và nNaAlO2 = b ta có phản ứng:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O.

NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3

Sau khi CO2 dư vào CaCO3 + CO2 + H2 → Ca(HCO3)2

nAl(OH)3 = 27,3 ÷ 78 = b = 0,35 mol.

nCa(OH)2 = 0,74 – 0,35 = 0,39 mol.

m = 0,39×100 + 27,3 = 66,3 gam Và x = 0,39 + 0,35 + 0,39 = 1,13 mol

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) thì số mol O2 phản ứng bằng số mol CO2 sinh ra. Mặt khác, cho 6,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

9,8.

6,8

8,4.

8,2.

Xem đáp án

Đáp án C

Este no đơn chức mạch hở CTPT là CnH2nO2.

+ Phản ứng cháy: CnH2nO23n-22 O2 → nCO2 + nH2O.

Vì nO2 pứ = nCO2 3n-22=nn=2

X là HCOOCH3. Ta có nHCOOCH3 = 0,1 mol.

mMuối = mHCOOK = 0,1×(45+39) = 8,4 gam 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa Al và Na có khối lượng a gam. Cho hỗn hợp X vào lượng nước dư, thấy thoát ra 4,48 lít khí H2. Nếu cho hỗn hợp X vào lượng KOH dư, thấy thoát ra 7,84 lít khí H2. Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn. Giá trị của a là

7,7.

7,3

5,0

6,55

Xem đáp án

Đáp án A

Vì thể tích H2 sinh ra khi cho X tác dụng với H2O < thể tích khí H2 sinh ra khi cho X tác dụng với KOH dư.

Khi X tác dụng với H2O Al vẫn còn dư.

Đặt số mol Al = a và nNa = b.

+ Pứ với H2O Al còn dư nAl pứ = nNa = b.

Bảo toàn e: 3b + b = 0,2×2 = 0,4 (1).

+ Pứ với KOH dư Tan hoàn toàn.

Bảo toàn e: 3a + b = 0,35×2 = 0,7 (2).

+ Giải hệ (1) và (2) nAl = 0,2 và nNa = 0,1.

mX = 0,2×27 + 0,1×23 = 7,7 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,3 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit propionic và axit acrylic vừa đủ để làm mất màu hoàn toàn dung dịch chứa 6,4 gam brom. Để trung hoàn toàn 3,15 gam hỗn hợp X cần 90 ml dung dịch NaOH 0,5M. Thành phần phần trăm khối lượng của axit axetic trong hỗn hợp X là

35,24%.

23,49%.

19,05%.

45,71%.

Xem đáp án

Đáp án C

Đặt số mol 3 axit lần lượt là a b và c ta có:

60a + 74b + 72c = 6,3 gam (PT theo khối lượng hỗn hợp). (1)

c = 6,4:160 = 0,04 mol (PT theo số mol brom phản ứng). (2)

Để pứ hoàn toàn với 3,15 gam X cần 0,045 mol NaOH 6,3 gam X cần 0,09 mol NaOH.

a + b + c = 0,09 (PT theo số mol NaOH pứ) (3).

+ Giải hệ (1) (2) và (3) a = nAxit axetic = a = 0,02 mol mAxit axetic = 1,2 gam.

%mAxit axetic/hh1,2×1006,3 ≈ 19,05% 

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,35 gam axit glutamic và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HC1 dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

54,575.

55,650.

31,475.

53,825

Xem đáp án

Đáp án D

Số mol HCl phản ứng = naxit glutamic + nglyxin + nKOH = 0,55 mol.

Vì nKOH = 0,3 mol Sau pứ hoàn toàn nH2O sinh ra = 0,3 mol.

+ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mMuối = maxit glutamic + mglyxin + mKOH + mHCl – mH2O = 53,825 gam

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO4 1,0 M và NaCl a M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 14475 giây. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 14,75 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a là

1,50

1,00

0,75

0,50.

Xem đáp án

Đáp án D 

∑ne trao đổi = 0,3 mol < 2nCu2+.

Cu chưa bị điện phân hết và khí thoát ra là Cl2 và có thể có cả O2.

Nếu chỉ có khí Cl2  Quy đổi mDung dịch giảm = mCuCl2 = 0,15×135 = 20,25 ≠ 14,75 Loại.

+ Vậy có cả O2 thoát ra mDung dịch giảm = mCuCl2 + mCuO.

+ Đặt số mol 2 chất lần lượt là a và b ta có:

a + b = 0,15 mol (PT bảo toàn Cu).

135a + 80b = 14,75 (PT theo m dung dịch giảm).

+ Giải hệ a = nCuCl2 = 0,05 mol nNaCl = 0,05×2 = 0,1 mol.

CM NaCl0,10,2 = 0,5M 

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol bột Cu và 0,3 mol Fe(NO3)vào dung dịch chứa 0,5 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

10,08

4,48.

6,72

8,96

Xem đáp án

Đáp án B

Có quá trình khử : 4H+ + NO3- + 3e → NO +2H2O

Có nH+ = 1 mol, nNO3- = 0,6 mol số e nhận tối đa là 3 × 1 ÷ 4 = 0,75 mol

Quá trình oxi hoá : Cu → Cu2+ + 2e và Fe2+ → Fe3+ + 1e 

Số e nhường tối đa là là 2×0,15 + 0,3 = 0,6 mol < ne nhận tối đa

Vậy chứng tỏ NO được tính theo số e nhường NO = 0,6 : 3 = 0,2 mol.

V = 4,48 lít 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và Ba(OH)có tỉ lệ số mol tương ứng 1: 2 : 3. Cho m gam X vào nước thì thu được a lít dung dịch Y và V lít khí H2 (đktc). Hấp thụ 8V lít CO2 (đktc) vào a lít dung dịch Y đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 98,5 gam kết tủa. Giá trị của m là

105,16

119,50

95,60

114,72.

Xem đáp án

Đáp án B

m = 0,125×137 + 0,25×153 + 0,375×171 = 119,5 gam

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T (dạng dung dịch) với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

 

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

fomanđehit, etylenglicol, saccarozơ, Lys-Val-Ala.

axit fomic, glucozơ, glixerol, Lys-Val-Ala

axit fomic, glucozơ, saccarozơ, Glu-Val

axit axetic, glucozơ, glixerol, Lys-Val-Ala

Xem đáp án

Đáp án B

X + NaHCO3 → Khí X là axit Loại A.

X có phản ứng tráng gương Loại D.

T có pứ màu biure T không thể là đipeptit Loại C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,44 mol H2. Giá trị của a là

0,46.

0,22.

0,32

0,34.

Xem đáp án

Đáp án C

Đặt số mol C2H4 = b và nC3H4 = c.

+ PT theo nH2: b + 2c = 0,44 (1).

+ PT theo khối lượng kết tủa là: 147c = 17,64 (2).

Giải hệ PT (1) và (2) b = 0,2 và c = 0,12

nX = a = b + c = 0,32 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg , Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa NaNO30,045 mol và H2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng là 62,605 gam (không chứa ion Fe3+) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H2). Tỉ khối của Z so với O2 bằng 19/17. Thêm tiếp dung dịch NaOH 1 M vào Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Mặt khác, thêm dung dịch BaCl2 vừa đủ vào dung dịch Y, lọc bỏ kết tủa được dung dịch G, sau đó cho thêm lượng dư AgNO3 vào G thu được 150,025 gam kết tủa. Giá trị của m là

26,5

27,2.

22,8.

19,8

Xem đáp án

Đáp án B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hỗn hợp gồm 2,6 gam Zn và 2,24 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 28,345 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là

56,36%.

51,72%.

53,85%.

76,70%.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi tác dụng với HCl chỉ có các oxit bị hòa tan 

→ nHCl = 4nO2 → nO2 = 0,03 mol

Gọi số mol của Cl2 và Ag lần lượt là x, y mol

Bảo toàn nguyên tố Cl → nAgCl = 2nCL2 + nHCl = 2. x + 0,12

→ 143,5( 2. x + 0,12) + 108y = 28,345

Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình 3nFe + 2nZn = 2nCl2 + 4nO2 + nAg

→ 3. 0,04 + 2.0,04 = 2.x + 4. 0,03 + y

Giải hệ → x= 0,035 và y = 0,01 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1:1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,25 mol muối của glyxin, 0,2 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối lượng của CO2 và H2O là 39,14 gam. Giá trị của m là

16,78

22,64.

20,17.

25,08.

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt nX = 2a nY = a; nZ = a ∑na.a = 2×2a + 3×a + 4×a = 0,25 + 0,2 + 0,1.

a = 0,05 mol ∑nPeptit = 4a = 0,2 mol. Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O.

nC2H3NO = 0,55 mol; nCH2 = 0,2 + 0,1×3 = 0,5 mol; nH2O = 0,2 mol.

+ Đốt E thu được nCO2 = (0,55 × 2 + 0,5) = 1,6 và nH2O = (0,55×1,5 + 0,5 + 0,2) = 1,525

∑m(CO2 + H2O) = 97,85 gam TN1 gấp 2,5 lần TN2.

m = (0,55 × 57 + 0,5 × 14 + 0,2 × 18) ÷ 2,5 = 16,78 gam

40. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y (MX < MY) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 25,04 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 16,576 lít O2(đktc) thu được 14,4 gam nước. Mặt khác, đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với:

50%.

40%.

55%.

45%.

Xem đáp án

Đáp án D

Bảo toàn khối lượng khi đốt E mCO2 = 34,32 gam Û nCO2 = 0,78 mol < nH2O.

 

Ancol T thuộc loại no 2 chức mạch hở.

Ta có sơ đồ

+ PT bảo toàn oxi: 2a + 4b + 2c = 0,88 (1).

+ PT theo nH2O – nCO2: –b + c = 0,02 (2).

+ PT theo số mol NaOH pứ: a + 2b = 0,38 (3).

+ Giải hệ (1) (2) và (3) ta có: a = 0,3, b = 0,04 và c = 0,06 mol.

nHỗn hợp = 0,4 mol CTrung bình = 1,95 2 Axit là HCOOH và CH3COOH.

Hỗn hợp ban đầu gồm:

PT theo khối lượng hỗn hợp: 0,3(14n+32) + 0,04.[12(x+3) + 2x+4 + 64)] + 0,06.(14x + 34) = 25,04.

Û 4,2n + 1,4x = 9,24 [Với 1 < n < 2 0,6 < x < 3,6].

+ Vì Ancol T không hòa tan Cu(OH)2  T là HO–[CH2]3–OH với x = 3.

n = 1,2 nHCOOH = 0,3×(1–0,2) = 0,24 mol